vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 15/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Sơn La Ban hành 20/04/2009 Hiệu lực 30/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

1.1. Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

1.2. Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành được nhiệm vụ được giao.

1.3. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.

1.4. Có khả năng xây dựng kế hoạch, phương án, đề án quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, nước, đo đạc bản đồ;

1.5. Có kiến thức về quản lý Nhà nước, về nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành được phụ trách.

1.6. Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng từ 2 năm trở lên.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành: Đất đai, môi trường, khoáng sản, nước, đo đạc bản đồ, luật, nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế, tài chính.

2.2. Lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

2.4. Ngoại ngữ: Biết 1 ngoại ngữ trình độ B trở lên.

 2.5. Có trình độ Tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.