vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Quyết định 15/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2014 Thay thế: 47/2014/QĐ-UBND · 20/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 110/2009/QĐ-UBND · 13/10/2009
Hà Nội Ban hành 09/01/2009 Hiệu lực 19/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 47/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 15/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

1. Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất: mức thu phí tính bằng 1.000 đ/m2 đất được giao, cho thuê hoặc gia hạn, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đ/hồ sơ.

2. Đối với hồ sơ sang tên, chuyển dịch nhà đất:

a. Mua bán nhà gắn liền với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất: mức thu được tính bằng 0,15%, giá trị chuyển nhượng, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đ/hồ sơ và tối thiểu không dưới 100.000 đ/hồ sơ.

(Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND thành phố ban hành).

b. Chứng nhận biến động nhà: 100.000 đ/hồ sơ.