vanban.org

Điều 14. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ . — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2018 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018 Sửa đổi, bổ sung: 19/2016/QĐ-UBND · 16/05/2016
Kon Tum Ban hành 11/04/2008 Hiệu lực 21/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ. (Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 20/12/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) · 15/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ .

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung, khối lượng, tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí. Kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản.

2. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra.

3. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét cấp tiếp kinh phí hoặc thông báo dừng thực hiện và đề xuất biện pháp xử lý vi phạm (nếu có).

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện và kiểm tra nếu thấy cần thiết có thể điều chỉnh kịp thời các phát sinh về quy mô, giới hạn, nội dung, kỹ thuật công nghệ và dự toán kinh phí.

Thẩm quyền điều chỉnh được quy định như sau:

- Điều chỉnh nội dung nằm trong tổng dự toán được duyệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

- Điều chỉnh nội dung và phát sinh kinh phí do Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

7. Khoản 1, khoản 5 Điều 16 được sửa đổi như sau:

1. Các đề tài, dự án cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước phải được đánh giá nghiệm thu ở hai cấp:

- Cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài, dự án hoặc cơ quan chủ quản thành lập Hội đồng nghiệm thu.

- Cấp tỉnh do Giám đốc Sở  Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng nghiệm thu.

5. Quy trình và phương thức của Hội đồng nghiệm thu thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

8. Bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau:

3. Đăng ký, lưu giữ kết quả nghiên cứu:

a. Đề tài, dự án được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu trở lên thì tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu và đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 30 ngày kể từ ngày kết quả được công nhận.

b. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, trong thời gian 15 ngày Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận, đăng ký kết quả thực hiện cho tổ chức, cá nhân đăng ký.

c. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố kết quả thực hiện trên các phương tiện thông tin và lưu giữ hồ sơ theo qui định. Đồng thời, phối hợp với chủ nhiệm đề tài, dự án đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có yêu cầu) theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.

9. Khoản 2, khoản 3 Điều 23 được sửa đổi như sau:

2. Nội dung thu hồi:

- Thu từ bán các sản phẩm là kết quả thực hiện các đề tài, dự án trong phần ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Thu từ bán công cụ lao động, vật tư nguyên vật liệu còn thừa khi đề tài, dự án kết thúc trong phần ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Các khoản thu khác sau khi đề tài, dự án kết thúc (nếu có).

3.  Mức thu hồi:

a. Mức thu hồi kinh phí đối với các đề tài, dự án: Thực hiện theo quy định hiện hành, ở khung và mức thấp nhất. Kinh phí thu hồi sẽ được nộp vào tài khoản chuyên thu tại Kho bạc tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ làm chủ tài khoản. Số dư tài khoản chuyên thu cuối năm sẽ được chuyển sang sử dụng trong năm sau. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tình hình thu chi kinh phí thu hồi với kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.

b. Trong quá trình triển khai các đề tài, dự án nếu gặp rủi ro do khách quan đem lại (bão lụt, hoả hoạn, thị trường biến động, mất mùa,...) sẽ được xem xét để miễn giảm kinh phí thu hồi. Trong trường hợp này, các đơn vị chủ trì đề tài, dự án phải báo cáo cụ thể bằng văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ về quá trình triển khai thực hiện và những rủi ro gặp phải; khả năng hoàn trả kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước (đối với các đề tài, dự án không thể tiếp tục triển khai) hoặc kinh phí thu hồi (đối với đề tài, dự án tiếp tục triển khai cho đến khi kết thúc). Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác nhận, phối hợp với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả kinh phí đầu tư hoặc miễn, giảm kinh phí thu hồi.

c. Thời gian thu hồi kinh phí: Do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định nhưng tối đa không quá 24 tháng sau khi đề tài, dự án kết thúc.

10.  Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: