vanban.org

Điều 6. Đối với cây công nghiệp dài ngày và cây dược liệu, cây ăn quả — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Thay thế: 11/2010/QĐ-UBND · 30/07/2010
Ủy ban nhân dân Ban hành 04/09/2007 Hiệu lực 04/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số Số: 45/2018/QĐ-UBND Ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 45/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND v/v ban hành Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành · 15/2007/QĐ-UBND
04/09/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối với cây công nghiệp dài ngày và cây dược liệu, cây ăn quả

1. Cây Chè (KTCB): Diện tích hỗ trợ hàng năm cho trồng mới không quá 100 ha;

2. Cây cà phê (KTCB): Diện tích hỗ trợ hàng năm cho trồng mới không quá 100 ha;

3. Cây Thảo quả: Diện tích hỗ trợ trồng mới hàng năm không quá 50 ha.

4. Cây ăn quả: Diện tích hỗ trợ trồng mới hàng năm không quá 20 ha.