vanban.org

Điều 14. Cấu tạo các loại biển: — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/QĐ-UBND · 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 16/03/2007 Hiệu lực 26/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấu tạo các loại biển:

 1. Màu sắc và chất liệu của biển

Cấu tạo, màu sắc và chất liệu các loại biển số nhà thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang được thống nhất chung một mẫu. Nền biển số màu xanh da trời (đậm), chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng. Chất liệu được làm bằng Meca dày 05mm.

2. Kích thước từng loại biển:

a. Biển số nhà mặt đường:

Biển có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 200 mm x 150 mm

Biển 3 chữ số                                                           230 mm x 150 mm

Biển 4 chữ số                                                           260 mm x 150 mm

b. Biển số nhà trong hẻm:

Biển số nhà trong hẻm chính:

- Biển số hẻm có 1 chữ số, có dấu / và dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 200 mm x 150 mm

- Biển số hẻm có 2 chữ số, có dấu / và dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 230 mm x 150 mm.

- Biển số hẻm có 3 chữ số, có dấu / và dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 260 mm x 150 mm.

Biển số nhà mặt hẻm chính nếu tăng mỗi chữ hoặc số trên dấu / thì cộng thêm vào chiều rộng của bảng số là 30mm; nếu tăng mỗi chữ hoặc số dưới dấu / thì cộng thêm vào chiều rộng của bảng số là 20mm.

Biển số nhà trong hẻm phụ:

- Biển số hẻm có 1 chữ số, có dấu / ; dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số và dưới dấu / kế tiếp có 1 hoặc 2 chữ số  (chiều rộng x chiều cao) 260 mm x 150 mm.

- Biển số hẻm có 2 chữ số, có dấu / ; dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số và dưới dấu / kế tiếp có 1 hoặc 2 chữ số  (chiều rộng x chiều cao) 290 mm x 150 mm.

- Biển số hẻm có 2 chữ số, có dấu / ; dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số và dưới dấu / kế tiếp có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 320 mm x 150 mm.

Biển số nhà mặt hẻm phụ nếu tăng mỗi chữ hoặc số trên dấu / kế tiếp thì cộng thêm vào chiều rộng của bảng số là 20mm; nếu tăng mỗi chữ hoặc số dưới dấu / kế tiếp thì cộng thêm vào chiều rộng của bảng số là 15mm.

c. Biển số căn hộ (hoặc phòng):

Biển 3 chữ số (chiều rộng x chiều cao)                 170 mm x 100 mm.

Biển 4 chữ số (chiều rộng x chiều cao)                 190 mm x 100 mm.

d. Biển tên nhóm nhà:

- Biển có 1 chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C…) và có 1 chữ số thứ tự của nhóm nhà đó (chiều rộng x chiều cao) 350 mm x 250 mm.

- Biển có 1 chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C…) và có hai chữ số thứ tự của nhóm nhà đó (chiều rộng x chiều cao) 400 mm x 250 mm.

Biển số tên nhóm nhà nếu tăng mỗi chữ số thứ tự của nhóm nhà đó thì cộng thêm vào chiều rộng của bảng số là 50 mm.

đ. Biển tên ngôi nhà (chiều rộng x chiều cao):     850 mm x 650 mm

e. Biển số tầng (chiều rộng x chiều cao):             300 mm x 300 mm

g. Biển số cầu thang (chiều rộng x chiều cao):    300 mm x 300 mm

3. Cách ghi trên biển số:

a. Các loại biển quy định tại điểm a, c, đ, e, g khoản 2 Điều này thì ghi theo quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng.

b. Các loại biển quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này thì ghi theo quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này.

Cách ghi các loại biển phải đảm bảo nguyên tắc đơn giản, dễ tìm địa chỉ của nhà.