vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2010 Thay thế: 01/2010/QĐ-UBND · 19/01/2010
Đắk Lắk Ban hành 10/04/2007 Hiệu lực 20/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh · 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh · 01/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện · 15/2007/QĐ-UBND
29/01/201001/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn

1. Phẩm chất

a. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội do Đảng lãnh đạo; tận tụy phục vụ nhân dân;

b. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, có hiệu quả;

c. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; trung thực, thẳng thắn, không cơ hội, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình;

d. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm; gương mẫu về đạo đức, lối sống;

đ. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị;

e. Không tham nhũng; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Năng lực

a. Có khả năng nghiên cứu pháp luật, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; có năng lực tham mưu, tổ chức việc soạn thảo, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về công tác tư pháp phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b. Có tư duy sáng tạo, có năng lực tham mưu về pháp luật và năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về công tác tư pháp;

c. Có năng lực trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; có khả năng quy tụ, đoàn kết, tập hợp cán bộ, công chức trong đơn vị và khả năng tổ chức thực hiện phổ biến, tuyên truyền pháp luật; thuyết phục, vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

d. Có khả năng phối hợp với các cơ quan có liên quan trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

3. Hiểu biết

a. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phương hướng, nhiệm vụ về công tác tư pháp;

b. Nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ quản lý công tác tư pháp cấp huyện, cấp xã;

c. Am hiểu các lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan và tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, của tỉnh.

4. Trình độ

a. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên trở lên;

b. Tốt nghiệp Đại học Luật và tương đương trở lên;

c. Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên;

d. Đã qua chương trình đào tạo quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

đ. Biết sử dụng tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương nơi công tác;

e. Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

5. Các điều kiện khác

a. Có ít nhất 05 năm (60 tháng) giữ ngạch chuyên viên trong ngành Tư pháp, hoặc có 02 năm (24 tháng) trở lên làm Phó trưởng phòng Tư pháp hoặc các chức vụ quản lý tương đương trong các cơ quan bảo vệ pháp luật và cơ quan có chức năng tham mưu quản lý chung;

b. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi;

c. Có đủ sức khỏe để đảm đương công việc được giao.