Điều 1. Ban hành khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp, cụ thể như sau:
1. Khung giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110 kV Khu công nghiệp, được áp dụng đối với trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua buôn điện tại thanh cái 110kV của Khu công nghiệp và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại thanh cái trung thế máy biến áp của các trạm tiêu dùng trong Khu công nghiệp, theo quy mô công suất của trạm, áp dụng như sau:
| Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV | Khung giá bán buôn điện đ/kWh | ||
| Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm | |
| > 100MVA | 772- 785 | 418- 425 | 1565- 1590 |
| từ 50MVA ÷ 100MVA | 762- 777 | 412- 421 | 1542- 1574 |
| < 50MVA | 754- 769 | 408- 417 | 1526- 1558 |
2. Trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua buôn điện và bán lẻ điện ở cùng một cấp điện áp, giá bán buôn điện áp dụng theo mức giá bán điện tại cấp điện áp đó áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện (sau đây viết tắt là Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg) trừ lùi 2%.
3. Trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua buôn điện ở cấp điện áp trung thế và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng ở cấp điện áp hạ thế, giá bán buôn điện theo mức giá bán tại điện áp mua điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg.
4. Hướng dẫn áp dụng khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp (Phụ lục kèm theo).