vanban.org

Điều 7. Trình tự và thủ tục phong cấp — Quyết định 15/2005/QĐ-UBTDTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2021 Thay thế: 06/2021/TT-BVHTTDL · 22/07/2021
Ủy ban Thể dục Thể thao Ban hành 07/01/2005 Hiệu lực 18/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 15/2005/QĐ-UBTDTT Về việc ban hành "Quy định khung về phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao" · 15/2005/QĐ-UBTDTT
15/09/202106/2021/TT-BVHTTDLSửa đổi Đang xem 18/02/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2005/QĐ-UBTDTT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự và thủ tục phong cấp

1. Hàng năm, các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia (hoặc các bộ môn) có trách nhiệm tổ chức các giải thể thao quốc gia và quốc tế và tổ chức kiểm tra các Test cho vận động viên theo quy định của Ủy ban Thể dục Thể thao để xác định các vận động viên đủ điều kiện và tiêu chuẩn được phong đẳng cấp.

2. Các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia (hoặc các bộ môn) lập danh sách hồ sơ vận động viên được phong đẳng cấp, làm văn bản đề nghị gửi về Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ Thể thao thành tích cao II để thẩm định.

3. Vụ Thể thao thành tích cao I và Vụ Thể thao thành tích cao II tiếp nhận đề nghị và thẩm định hồ sơ của các liên đoàn, hiệp hội (hoặc các bộ môn), trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao phê duyệt, Quyết định phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao.

4. Việc phong đẳng cấp vận động viên quốc gia các môn thể thao được tiến hành 2 đợt trong 1 năm (đợt 1 từ ngày 01 đến 31/01 ; đợt 2 từ 15/5 đến 15/6).

5. Các Sở Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục Thể thao, cơ quan thể dục Thể thao các ngành có vận động viên được phong đẳng cấp phải tổ chức lễ tuyên dương và trao quyết định phong đẳng cấp cho các vận động viên thuộc đơn vị quản lý.

6. Hồ sơ đề nghị phong cấp bao gồm:

a) Đề nghị của Liên đoàn/Hiệp hội thể thao quốc gia hoặc của Bộ môn (đối với những môn thể thao chưa thành lập Liên đoàn/Hiệp hội). Đối với các môn thể thao tập thể thì kèm theo biên bản bầu chọn của tập thể đội thể thao và xác nhận của cơ quan quản lý vận động viên.

b) Văn bản kết quả thi đấu chính thức của các giải thi đấu quốc gia và quốc tế trong năm (có đóng dấu của cơ quan nhà nước hoặc Ban tổ chức).

c) Văn bản phong cấp của Liên đoàn thể thao quốc tế đối với các vận động viên đạt đẳng cấp quốc tế.

d) Văn bản xác nhận tư cách đạo đức vận động viên được phong cấp của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao, Sở Văn hoá Thông tin và Thể dục Thể thao hoặc Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý vận động viên.

đ) Tờ trình của Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ Thể thao thành tích cao II sau khi đã tiến hành thẩm định.

e) Dự thảo Quyết định phong cấp vận động viên.