vanban.org

Điều 20. Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư — Quyết định 1498/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2013 Thay thế: 04/2013/QD-UBND · 19/03/2013
Cao Bằng Ban hành 17/08/2007 Hiệu lực 17/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QD-UBND Ban hành Quy chế về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 04/2013/QD-UBND
Quyết định số 1498/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1498/2007/QĐ-UBND
17/08/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1498/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư

Nội dung cơ bản quản lý Nhà nước về đầu tư bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển.

2. Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan tới đầu tư có nội dung không phù hợp với thực tế.

3. Thực hiện quản lý Nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các thoả thuận về đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Quản lý Nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống thông tin về hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh.

5. Quản lý cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất hoạt động đăng ký đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

6. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đầu tư đối với hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư.

7. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư.

8. Đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

9. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư.

10. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý cho hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư từ tỉnh đến cơ sở.

11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo thẩm quyền. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.