Điều 4. Quyết định giá hoặc khung giá giới hạn các hàng hoá dịch vụ sau:
4.1. Giá nước máy dùng cho sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt, giá bán điện khu vực nông thôn.
4.2. Giá báo Hà Nam.
4.3. Giá thóc để thu thuế nông nghiệp.
4.4. Giá các mặt hàng trợ giá, trợ cước theo hướng dẫn của Trung ương.
4.5. Giá các loại đất theo quy định của Chính phủ.
4.6. Giá đền bù hoa màu, tài sản, nhà, vật kiến trúc theo quy định của Chính phủ.
4.7. Giá bán nhà; Giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
4.8. Giá hàng hoá vật tư thuộc quỹ dự trữ của tỉnh.
4.9. Đơn giá xây dựng cơ bản.
4.10. Giá cước vận tải, vận chuyển hành khách trên các tuyến đường giao thông nội tỉnh (các tuyến tỉnh có kinh doanh vận chuyển hành khách).
4.11. Phí cầu, đường, phà thuộc tỉnh quản lý theo quy định của TW.
4.12. Trình HĐND tỉnh phê chuẩn mức thu viện phí, học phí theo hướng dẫn của liên Bộ.