vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, biện pháp tổ chức thu, quản lý sử dụng tiền phụ thu: — Quyết định 1487/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 02/08/1999 Hiệu lực 01/08/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1487/1999/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, biện pháp tổ chức thu, quản lý sử dụng tiền phụ thu:

- Đối tượng áp dụng phụ thu: Toàn bộ điện tiêu thụ cho sinh hoạt, kinh doanh, thương mại, dịch vụ du lịch trong thành phố, thị xã. Chưa phụ thu tiền điện đối với các trạm bơm tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và ánh sáng nông thôn.

Tất cả các đối tượng tiêu thụ nước máy đều phải thực hiện phụ thu.

- Tổ chức thu: Giao cho Điện lực Thanh Hoá phụ thu tiền điện và Công ty cấp thoát nước thu phụ thu tiền nước máy. Tiền phụ thu được thu cùng lúc khi các đơn vị thu tiền điện, tiền nước máy của khách hàng.

- Quản lý, sử dụng phụ thu: Hàng tháng, đơn vị được giao phụ thu phải nộp toàn bộ tiền phụ thu vào ngân sách thành phố, thị xã để quản lý theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Tiền phụ thu được sử dụng để cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống điện, cấp thoát nước theo các dự án được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện quản lý theo quy định của Nghị định 42, Nghị định 43 CP ngày 16/07/1996 của Chính phủ. Trước mắt thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn được sử dụng tiền phụ thu nước máy để tham gia vốn đối ứng dự án nước sạch và vệ sinh Thanh Hoá - Sầm Sơn.

Đồng ý trích 1,5% tiền phụ thu tiền điện, nước máy để phục vụ công tác thu và quản lý tiền phụ thu.

Sở TCVG hướng dẫn và phân chia sử dụng nguồn kinh phí 1,5% cho các đơn vị liên quan. Hàng năm thực hiện việc quyết toán phụ thu tiền điện, nước máy theo chế độ quy định và báo cáo Thường trực UBND tỉnh, Thường trực HĐND cùng các cấp để theo dõi và chỉ đạo.