Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép sản xuất vôi, gạch, ngói nung và khai thác cát:
1. Hồ sơ xin thuê đất để tổ chức sản xuất gạch, ngói gồm:
- Đơn xin thuê đất.
- Phương án tổ chức sản xuất gạch, ngói và các giải pháp hoàn thổ hoặc sử dụng khu đất sau khi khai thác.
- Quy hoạch sử dụng đất của địa phương và các văn bản thẩm định phê duyệt của các ngành có liên quan.
- Bản đồ địa hình khu vực khai thác có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 và các bản đồ giải thửa khu vực khai thác.
- Cam kết của chủ thể sản xuất về bảo vệ môi trường, đền bù thiệt hại và hoa màu (nếu có).
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác cát gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép khai thác.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác cát kèm theo các văn bản thẩm định phê duyệt của các ngành có liên quan.
- Bản đồ địa hình khu vực xin khai thác có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000.
- Bản vẽ cắt dọc, cắt ngang sông có cao độ tỷ lệ 1/100.
- Bản sao các văn bản về tư cách pháp nhân xác nhận tài sản; năng lực về kỹ thuật và tài chính của đơn vị xin khai thác.
3. Cấp giấy phép cho thuê đất và giấy phép sản xuất kinh doanh vôi, gạch, ngói:
a) Cấp giấy phép cho thuê đất:
- Thẩm quyền cho thuê đất để sản xuất gạch, ngói nung phải theo đúng những nội dung quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 68/CP ngày 01-11-1996 của Chính phủ về quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản.
- Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định, xét duyệt các thủ tục cho thuê đất để sản xuất vôi, gạch, ngói nung.
- Thời hạn cho thuê đất để sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung căn cứ vào quy mô sản xuất và trữ lượng đất khai thác được ghi trong quyết định giao đất, nhưng nhiều nhất không quá 10 năm. Hết thời hạn tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục thuê đất thì phải làm đơn đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định gia hạn.
- Tổ chức, cá nhân được phép thuê đất để sử dụng sản xuất gạch, ngói đất nung phải sử dụng đất đai đúng mục đích, tiết kiệm, đúng diện tích, đúng vị trí và phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 45, 46 Luật Đất đai. Không được tùy tiện mở rộng phạm vi khai thác, khi hết hạn sử dụng phải trả lại đất đã được ghi trong quyết định giao đất để có thể sử dụng vào các mục đích thích hợp.
b) Cấp giấy phép sản xuất vôi gạch, ngói đất nung:
- Đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung có công suất tương ứng một triệu viên/năm và sản xuất vôi 5.000 tấn/năm trở lên hoặc cơ sở nằm cạnh các trục quốc lộ, tỉnh lộ, bãi đê sông Hồng, sông Luộc và khu vực ven đô thị thì Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép sản xuất.
- Đối với những doanh nghiệp Nhà nước sản xuất gạch, ngói đất nung có quy mô lớn, có trình độ công nghệ cao thì trong quá trình thẩm định có sự chỉ đạo của Bộ Xây dựng.
- Đối với các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung có công suất dưới một triệu viên/năm và sản xuất vôi dưới 5.000 tấn/năm thì phòng Xây dựng huyện, thị xã thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp giấy phép sản xuất.
- Đối với các hộ gia đình sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung để sử dụng xây dựng nhà ở, công trình phụ của gia đình mình không có tính chất kinh doanh thì Ủy ban nhân dân xã xem xét cấp giấy. Không cấp giấy phép sản xuất cho các hộ gia đình sản xuất vôi, gạch, ngói nung trong khu dân cư.
- Trước khi cấp giấy phép sản xuất phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của các ngành Địa chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Khoa học Công nghệ và Môi trường về những vấn đề có liên quan.
4. Cấp giấy phép khai thác cát:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác cát cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (được phân cấp theo Nghị định số 68/CP ngày 01-11-1996 của Chính phủ). Trường hợp không thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép. Giấy phép khai thác cát có thời hạn không quá 12 tháng, thời gian gia hạnkhông quá 1/2 thời gian ghi trong giấy phép được cấp.
b) Sở Công nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn các tổ chức và cá nhân lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trách nhiệm thẩm định của các ngành:
- Sở Địa chính có trách nhiệm thẩm định về đất để sản xuất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định việc sản xuất phải đảm bảo an toàn cho đê, các công trình thủy lợi.
- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định tác động môi trường.
- Các sở, ngành khác thẩm định những vấn đề có liên quan theo chức năng quản lý ngành.
Sau khi thẩm định có ý kiến bằng văn bản.
6. Thời hạn thẩm định và xét duyệt:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin phép sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát; Sở Công nghiệp, sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định, cấp giấy phép theo phân cấp hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Đối với việc sản xuất gạch, ngói đất nung và sản xuất vôi do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Ủy ban nhân dân xã cấp phép thời gian thẩm định và xét duyệt không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Công nghiệp hoặc Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp hoặc không cấp phép sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát.