Điều 8. Xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến
1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm từ tất cả các nguồn lực sản xuất (nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, khấu hao tài sản cố định...) có được do việc trực tiếp áp dụng sáng kiến.
2. Những lợi ích gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến, ví dụ những khoản tiết kiệm được từ những khoản không phải là chi phí trực tiếp cho quá trình áp dụng sáng kiến hoặc lợi ích thu được từ việc tiếp tục sử dụng nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu... đã tiết kiệm được do áp dụng sáng kiến, đều không được tính khi xác định tiền làm lợi.
3. Lợi ích trực tiếp được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến với các tiêu chí có thể định lượng, hoặc không định lượng được thì phải có cơ sở xác định hay kiểm tra.