vanban.org

Điều 5. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ — Quyết định 147/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành 07/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 147/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ

1. Thành phần Hội đồng khoa học

Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng khoa học đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND.

Thành phần Hội đồng khoa học có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các ủy viên Hội đồng. Thành viên của Hội đồng khoa học là các chuyên gia có chuyên môn trong lĩnh vực của dự án đề nghị hỗ trợ, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Hội đồng có Thư ký khoa học và Thư ký hành chính để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có) là chuyên gia có chuyên môn trong lĩnh vực của dự án đề nghị hỗ trợ; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trở lên; có uy tín, có hiểu biết về lĩnh vực nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ liên quan đến dự án đề nghị hỗ trợ.

2. Cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy chế này không được tham gia Hội đồng khoa học.

3. Phiên họp của Hội đồng khoa học

Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ đổi mới công nghệ và biên bản thẩm định của Tổ thẩm định được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến các thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 03 (ba) ngày.

Hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: Có biên bản thẩm định của Tổ thẩm định; phiên họp Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó chủ tịch được uỷ quyền). Hội đồng họp theo một trong các phương thức sau: Trực tiếp; trực tuyến; trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

Thành viên Hội đồng khoa học tham gia góp ý và biểu quyết bằng phiếu nhận xét, đánh giá tại phiên họp theo Biểu mẫu M03 của Phụ lục kèm theo Quyết định này; chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia và nội dung biểu quyết bằng phiếu nhận xét, đánh giá trước Hội đồng.

Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng: Thành viên Hội đồng, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan do Sở Khoa học và Công nghệ mời trong

trường hợp cần thiết.

4. Trình tự phiên họp của Hội đồng khoa học

Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và thực tế tại đơn vị (theo Biên bản Tổ thẩm định).

Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng (trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp).

Hội đồng trao đổi thống nhất nội dung làm việc của Hội đồng; đồng thời Hội đồng bầu một thành viên làm Thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá dự án theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội đồng.

Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá về các nội dung đổi mới công nghệ và các vấn đề liên quan đến dự án.

Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét, đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có).

Các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi về các nội dung của dự án đổi mới công nghệ và nhận xét, đánh giá dự án.

Thư ký khoa học tổng hợp các phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng và lập Biên bản họp Hội đồng khoa học đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ theo Biểu mẫu M04 của Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua Biên bản.

Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có). Chủ trì kết luận phiên họp của Hội đồng.

5. Nhiệm vụ của Hội đồng khoa học

Nhận xét, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ; xác định rõ loại hình công nghệ được hỗ trợ theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND; xem xét đề xuất nội dung và mức hỗ trợ theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND.

6. Đề xuất kinh phí hỗ trợ

Hội đồng thống nhất thông qua đề xuất hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp đồng ý (trong đó có Chủ tịch Hội đồng). Mức kinh phí đề xuất hỗ trợ xem xét theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND. Mức tỷ lệ phần trăm kinh phí đề xuất hỗ trợ của Hội đồng đề xuất được tính theo mức bình quân của các thành viên Hội đồng đề xuất,

trong đó mức chênh lệch tỷ lệ % của các thành viên Hội đồng không quá 20% so với mức đề nghị trung bình của Hội đồng. Trường hợp có thành viên Hội đồng đề nghị cao hơn hoặc thấp hơn 20% so với mức đề nghị trung bình của Hội đồng thì sẽ không được xem xét tổng hợp.

Giá trị của dự án đổi mới công nghệ được Hội đồng khoa học xác định trên cơ sở xem xét chứng thư thẩm định giá thiết bị công nghệ của đơn vị có chức năng thẩm định giá (nếu có), giá trị của hợp đồng mua thiết bị công nghệ kèm theo hóa đơn chứng từ và các hồ sơ khác có liên quan, hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có). Đối với trường hợp nghiên cứu phát triển công nghệ, giá trị dự án tính theo hồ sơ chứng minh chi phí thực hiện nghiên cứu tạo công nghệ; giải mã công nghệ; ươm tạo công nghệ; thiết kế, chế tạo thiết bị có hàm chứa công nghệ mới, tiên tiến; cải tiến công nghệ; đổi mới quy trình công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, tiết kiệm năng lượng.