Điều 10. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
1. Đối với đường địa phương quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định này (trừ đường thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị), Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường bộ đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2025/NĐ-CP.
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (nếu có); Văn bản chấp thuận vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác là cơ quan được giao quản lý đường bộ quy định tại Điều 3 Quy định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp không đủ thành phần hồ sơ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến): Trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận; trường hợp không đủ thành phần hồ sơ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối mà chủ đầu tư chưa hoàn thành việc cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
5. Đối với đường địa phương trừ các tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền quản lý tại Điều 3 Quy định này, xem xét chấp thuận để đảm bảo an toàn giao thông khi thi công và trong quá trình khai thác sử dụng nút giao.
6. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1 và 5 Điều này. Chủ đầu tư phải thực hiện xin ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ về phương án đảm bảo giao thông trên đường đang khai thác trước khi thi công nút giao.