Điều 1. Nay quy định mức chi phí đào tạo nghề lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2012 như sau:
1. Định mức chi phí đào tạo:
Đơn vị: đồng/học viên/tháng
|
Số TT | Nhóm nghề |
Dạy nghề cố định | Dạy nghề lưu động | |
| Từ 05 km đến dưới 30 km | Từ 30 km trở lên | |||
| 1 | Kỹ thuật | 550.000 | 700.000 | 800.000 |
| 2 | Nông nghiệp | 400.000 | 450.000 | 550.000 |
| 3 | Thủ công, Mỹ nghệ - Dịch vụ | 400.000 | 450.000 | 550.000 |
(có dự toán chi tiết theo từng nhóm ngành nghề kèm theo)
Mức chi phí đào tạo nghề trên làm cơ sở để lập dự toán các khóa đào tạo, là mức chi tối đa được phép thanh toán trong thực tế.
Lưu ý:
- Định mức chi phí đào tạo nêu trên không tính các khoản hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề và tiền đi lại cho học viên là đối tượng chính sách và đối tượng hộ nghèo.
- Trường hợp chi phí đào tạo lớn hơn 2.000.000 đ/học viên/khóa học, cũng chỉ được hỗ trợ 2.000.000 đồng. Phần còn lại do học viên đóng góp hoặc đơn vị đào tạo thanh toán từ các nguồn kinh phí khác.
- Trường hợp các doanh nghiệp đào tạo nghề cho lao động mới tuyển dụng theo quy trình sản xuất của đơn vị thì doanh nghiệp được hỗ trợ 350.000 đồng/học viên/tháng. Thời gian đào tạo không quá 2 tháng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí đào tạo cho người lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ