vanban.org

Điều 2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, Chi cục Thuế các huyện, thị xã nếu phát hiện các trường hợp tài sản là phương tiện vận tải chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản là phương tiện vận tải quy định chưa phù hợp với giá thị trường, có mức biến động tăng, giảm ghi tại Điều 1 Quyết định này, thì trong vòng 15 ngày, Chi cục Thuế các huyện, thị xã phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế tỉnh để tổng hợp, bổ sung trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kịp thời. — Quyết định 1467/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2015 Thay thế: 04/2015/QĐ-UBND · 03/04/2015
Bắc Kạn Ban hành 11/09/2013 Hiệu lực 21/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 04/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1467/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1467/2013/QĐ-UBND
21/09/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1467/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, Chi cục Thuế các huyện, thị xã nếu phát hiện các trường hợp tài sản là phương tiện vận tải chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản là phương tiện vận tải quy định chưa phù hợp với giá thị trường, có mức biến động tăng, giảm ghi tại Điều 1 Quyết định này, thì trong vòng 15 ngày, Chi cục Thuế các huyện, thị xã phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế tỉnh để tổng hợp, bổ sung trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kịp thời.