vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 1464/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 29/09/2021 Sửa đổi, bổ sung: 601/2017/QĐ-UBND · 20/03/2017
Hải Phòng Ban hành 31/07/2009 Hiệu lực 10/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 203/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 203/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố · 1464/2009/QĐ-UBND
10/10/202130/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/03/2017601/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1464/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.