Điều 10. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình
1. Đối với công trình kiên cố hóa kênh mương loại II thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Công ty Thủy nông Đồng Cam làm chủ đầu tư thực hiện theo các thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình hiện hành.
2. Đối với các công trình kiên cố hóa kênh mương loại III thuộc chương trình kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Phú Yên do UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư tự tổ chức thi công, dự toán xây dựng công trình lập như sau:
2.1. Chi phí trực tiếp:
2.1.1. Chi phí vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí Máy thi công: lập theo chế độ lập dự toán hiện hành.
2.1.2. Trực tiếp phí khác: Trực tiếp phí khác được tính bằng 40% của mức trực tiếp phí theo quy định hiện hành.
2.2. Chi phí chung: Chi phí chung được tính bằng 40% của mức chi phí chung theo quy định hiện hành.
2.3. Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng:
- Đối với các công trình kiên cố hóa kênh mương loại III thuộc chương trình kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Phú Yên do UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư tự tổ chức thi công thì không được tính khoản thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng vào dự toán chi phí xây dựng.
- Trường hợp đặc biệt (đối với những xã vùng núi) không đủ khả năng trực tiếp triển khai thi công, thì chủ đầu tư phải trình UBND huyện cho phép chỉ định thầu hoặc đấu thầu xây lắp cho từng công trình cụ thể. Trong trường hợp này được tính khoản thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng vào dự toán chi phí xây dựng.
+ Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): Được tính bằng tỷ lệ quy định hiện hành (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.
+ Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Giá trị dự toán xây dựng trước thuế (G) nhân Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng qui định cho công tác xây dựng (%) theo quy định hiện hành.
Giá trị dự toán xây dựng: Bằng chi phí trực tiếp + Chi phí chung + Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng(nếu có).
2.4. Chi phí quản lý dự án và chi phí khác:
2.4.1. Chi phí quản lý dự án: Được tính bằng 60% mức quy định quản lý dự án theo chế độ xây dựng cơ bản hiện hành. Việc sử dụng khoản chi phí này trên cơ sở thực tế thực hiện, nhưng không được vượt mức trên.
2.4.2. Chi phí khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Đối với công trình kiên cố kênh mương kỹ thuật đơn giản nên việc chi phí khảo sát và lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tính như sau:
- Chi phí khảo sát: tính bằng 60% đơn giá khảo sát xây dựng bước thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật nhân với hệ số điều chỉnh theo quy định hiện hành.
- Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Tính bằng 60% đơn giá lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo định mức chi phí lập và thiết kế xây dựng công trình theo qui định hiện hành.
2.4.3. Chi phí thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật: Thực hiện theo quy định hiện hành.
2.4.4. Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán đầu tư: Thực hiện theo quy định hiện hành.
2.4.5. Chi phí đền bù hoa màu giải phóng mặt bằng (nếu có):
Chủ đầu tư có trách nhiệm vận động nhân dân tháo gỡ là chính. Những trường hợp phải đền bù thì khối lượng do Hội đồng đền bù cấp xã và cơ quan tư vấn xác định theo thực tế, đơn giá theo UBND tỉnh ban hành.
2.5. Chi phí thiết bị: Được xác định trên cơ sở khối lượng trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và mặt bằng giá hiện hành tại địa phương (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2.6. Dự phòng chi: Được tính bằng 5% của (Giá trị dự toán xây dựng + Chi phí quản lý dự án và chi phí khác + chi phí thiết bị).
Dự toán kinh phí: bằng Giá trị dự toán xây dựng + Chi phí quản lý dự án và chi phí khác + Chi phí thiết bị + Dự phòng chi.