vanban.org

Điều 3. Nội dung phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 146/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 23/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 146/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ

1. Tiếp nhận các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

2. Tổ chức rà soát, tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ; tra cứu thông tin các nhiệm vụ đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh có liên quan đến đề xuất đặt hàng để phục vụ họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

3. Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ đặt hàng, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện; thông báo tuyển chọn lần 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

4. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.

5. Tổ chức mở, kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

6. Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn đối với các hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

7. Cử đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.

8. Tham gia Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ trước khi họp Tổ thẩm định kinh phí đối với dự án khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và nhiệm vụ có tính phức tạp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

9. Xem xét, thông báo kết quả tuyển chọn theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

10. Tiếp nhận thuyết minh nhiệm vụ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn, báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến kết luận của Hội đồng tuyển chọn và nộp tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN và khoản 1 Điều 15 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

11. Tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ đã hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định kinh phí và báo cáo tiếp thu, giải trình kết luận của Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

12. Lưu giữ và quản lý hồ sơ (kể cả hồ sơ không trúng tuyển) theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

13. Thực hiện công bố công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm vụ theo quy định (trừ các nhiệm vụ có nội dung chứa bí mật nhà nước) theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

14. Thông báo tới tổ chức chủ trì về việc hủy kết quả tuyển chọn theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

15. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

16. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ; Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.

17. Xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.

18. Xem xét, quyết định việc thay đổi các nội dung quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

19. Xem xét, quyết định đối với việc thay đổi giảm dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.

20. Tiếp nhận văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và xem xét, ra thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

21. Tiếp nhận báo cáo của tổ chức chủ trì và tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.

22. Xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; Tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng hoặc tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp cần thiết trước khi xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

23. Tiếp nhận hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ; tiếp nhận báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, nghiệm thu; xác nhận tình trạng hồ sơ; thông báo để tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung, hoàn thiện đối với hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24; điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

24. Tiếp nhận báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm, các tài liệu liên quan do tổ chức chủ trì hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

25. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý đối với nhiệm vụ không hoàn thành theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

26. Lấy ý kiến của tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập về kết quả đánh giá, nghiệm thu trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.