Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
| Thời gian sử dụng | Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%) | Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%) | Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%) | Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 05 năm | 97 | 95 | 90 | 83 |
| - Từ 05 năm đến dưới 10 năm | 91 | 90 | 75 | 60 |
| - Từ 10 năm đến dưới 15 năm | 84 | 80 | 70 | 45 |
| - Từ 15 năm đến dưới 20 năm | 78 | 73 | 55 | 30 |
| - Từ 20 năm đến dưới 25 năm | 72 | 70 | 40 | 0 |
| 53 | 48 | 0 | 0 |
| - Từ 30 năm đến dưới 40 năm | 50 | 43 | 0 | 0 |
| - Từ 40 năm đến dưới 50 năm | 40 | 38 | 0 | 0 |
| - Từ 50 năm đến dưới 85 năm | 25 | 0 | 0 | 0 |
2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó.
3. Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
4. Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại thấp nhất.