vanban.org

Điều 3. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắpráp xe ôtô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết địnhsố 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổsung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhómmặt hàng ban hành kèm theo các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999;Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ-BTCngày 17/3/2000; Quyết định số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mứcthuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định cho các loại hình lắp ráp xe tô theo từngthời hạn như sau: — Quyết định 146/2002/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 04/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 146/2002/QĐ-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắpráp xe ôtô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết địnhsố 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổsung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhómmặt hàng ban hành kèm theo các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999;Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ-BTCngày 17/3/2000; Quyết định số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mứcthuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định cho các loại hình lắp ráp xe tô theo từngthời hạn như sau:

1. Từ ngày 01 tháng 1 đến 2003 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2003.

STT Loại hình lắp ráp Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)
Xe ôtô nhóm 8702 và 8703 Xe ôtô nhóm 8704
1 CKD1 60%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 40%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
2 CKD2 40%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 20%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc
3 LKD 10%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 5%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc

2. Từ ngày 01 tháng 1 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004.

STT Xe ôtô nhóm 8704 Xe ôtô nhóm 8702 và nhóm 8703
Loại hình lắp ráp Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%) Loại hình lắp ráp Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi(%)
  CKD1 50% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc CKD 70%mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc
  CKD2 30% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc    
  IKD 10% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc    

Côngthức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các loại hình lắp ráp xe tônhư sau:

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi loại hình lắp xe ôtô = Mức thức suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô mới nguyên chiếc x Tỷ lệ thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho từng loại hình lắp ráp xe ôtô

Mứcthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 3 (ba) loại hình lắp ráp xe ôtônhóm 8704 nêu tại điểm 2 chỉ áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004. Từ ngày01 tháng 1 năm 2005, xe tô nhóm 8704 thực hiện thuế nhập khẩu như ô tô nhóm8702 và nhóm 8703 nêu tại điểm 2.