Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển
| Stt | Nội dung | Thời gian bán hàng/ thời gian xây dựng | Tỷ lệ lấp đầy | Tiến độ xây dựng |
| 1 | Diện tích sàn xây dựng dưới 50.000 m2 | Năm thứ 1 | 0% | 50% |
| Năm thứ 2 | 0% | 50% | ||
| Năm thứ 3 | 50% | - | ||
| Năm thứ 4 | 60% | - | ||
| Năm thứ 5 | 65% | - | ||
| Năm thứ 6 | 70% | - | ||
| Từ năm thứ 7 | 75% | - | ||
| Từ năm thứ 8 trở đi | 80% | - | ||
| 2 | Diện tích sàn xây dựng từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2 | Năm thứ 1 | 0% | 40% |
| Năm thứ 2 | 0% | 40% | ||
| Năm thứ 3 | 0% | 20% | ||
| Năm thứ 4 | 40% | - | ||
| Năm thứ 5 | 50% | - | ||
| Năm thứ 6 | 55% | - | ||
| Năm thứ 7 | 60% | - | ||
| Năm thứ 8 | 65% | - | ||
| Năm thứ 9 | 70% | - | ||
| Từ năm thứ 10 trở đi | 75% | - | ||
| 3 | Diện tích sàn xây dựng từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2 | Năm thứ 1 | 0% | 30% |
| Năm thứ 2 | 0% | 30% | ||
| Năm thứ 3 | 0% | 20% | ||
| Năm thứ 4 | 0% | 20% | ||
| Năm thứ 5 | 35% | - | ||
| Năm thứ 6 | 45% | - | ||
| Năm thứ 7 | 50% | - | ||
| Năm thứ 8 | 55% | - | ||
| Năm thứ 9 | 60% | - | ||
| Năm thứ 10 | 65% | - | ||
| Từ năm thứ 11 trở đi | 70% | - | ||
| 4 | Diện tích sàn xây dựng từ 300.000 m2 trở lên | Năm thứ 1 | 0% | 20% |
| Năm thứ 2 | 0% | 30% | ||
| Năm thứ 3 | 0% | 20% | ||
| Năm thứ 4 | 0% | 20% | ||
| Năm thứ 5 | 0% | 10% | ||
| Năm thứ 6 | 30% | - | ||
| Năm thứ 7 | 40% | - | ||
| Năm thứ 8 | 45% | - | ||
| Năm thứ 9 | 50% | - | ||
| Năm thứ 10 | 55% | - | ||
| Năm thứ 11 | 60% | - | ||
| Năm thứ 12 | 65% | - | ||
| Từ năm thứ 13 trở đi | 70% | - |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: căn cứ quy mô đầu tư, vị trí, năng lực đầu tư của dự án,..., Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất chi phí quản lý vận hành cho từng dự án, nhưng không vượt quá 30% doanh thu để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Các yếu tố hình thành nên doanh thu phát triển và chi phí phát triển chưa được quy định trong Quyết định này thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ trên cơ sở dữ liệu thị trường để chứng minh các tỷ lệ cho phù hợp tình hình thực tế tại địa phương cho từng dự án.”
3. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 như sau:
“4. Diện tích thương phẩm là diện tích kinh doanh không bao gồm tầng hầm.”.