vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định 145/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 22/07/2020
Lào Cai Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 145/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 145/2016/QĐ-UBND
01/08/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 145/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải lập đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và được cơ quan nhà nước thẩm định.

2. Mức thu phí:

STT Nội dung thu Mức thu (Đồng/Đề án, báo cáo)
1  Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm 500.000
2 Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm 1.500.000
3 Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm 3.500.000
4 Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 7.000.000
5 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung Không vượt quá 50 % mức thu tương ứng

3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước;

5. Quản lý và sử dụng:

a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.