Điều 4. Liên hiệp Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng, trụ sở đặt tại Thành phố Đà Lạt. Liên hiệp Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản và tài chính riêng, tài khoản tại ngân hàng. — Quyết định 145/2002/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/10/2002
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 145/2002/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng, đã được Đại hội lần thứ 11 (nhiệm kỳ 2002 - 2005) thông qua ngày 21/12/2001 (Kèm theo Bản quy chế).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng (gọi tắt là Liên hiệp Hội) là tổ chức chính trị - xã hội của trí thức Lâm Đồng hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
Điều 2
Điều 3. Liên hiệp Hội hoạt động theo Điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam; theo quy chế tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hội và pháp luật của Việt Nam.
Điều 4. Liên hiệp Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng, trụ sở đặt tại Thành phố Đà Lạt. Liên hiệp Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản và tài chính riêng, tài khoản tại ngân hàng.
Điều 5. Liên hiệp Hội đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho các tổ chức thành viên và các hội viên trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
Chương II — NHIỆM VỤ CỦA LIÊN HIỆP HỘI
Điều 6
Điều 7. Liên hiệp Hội tổ chức thực hiện tốt các hoạt động nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm:
Điều 8. Thực hiện vai trì thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên hiệp Hội phối hợp với các tổ chức đoàn thể làm tốt các nhiệm vụ dưới đây:
Điều 9. Thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng, củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Liên hiệp Hội:
Điều 10. Liên hiệp Hội đề xuất với các cơ quan Đảng và Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độ nghề nghiệp, đời sống vật chất, tinh thần, tôn vinh những người làm công tác khoa học và công nghệ.
Chương III — TỔ CHỨC CỦA LIÊN HIỆP HỘI
Điều 11
Điều 12. Liên hiệp Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc đoàn kết, dân chủ và khoa học. Ban chấp hành, Ban Thường vụ hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số.
Điều 13
Điều 14. Quyền hạn của các Hội và tổ chức thành viên:
Điều 15. Nghĩa vụ của các Hội và các tổ chức thành viên:
Điều 16. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp Hội và Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội, thường lệ 5 năm họp 1 lần. Đại hội có thể họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 số Hội và tổ chức thành viên.
Điều 17. Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội có nhiệm vụ:
Điều 18
Điều 19. Ban chấp hành Liên hiệp Hội có nhiệm vụ:
Điều 20
Điều 21. Tổng thư ký là cán bộ chuyên trách của Liên hiệp Hội chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành mọi công việc của cơ quan văn phòng Liên hiệp Hội.
Điều 22. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra là ủy viên thường vụ Ban chấp hành Liên hiệp Hội. Cơ cấu, số lượng ủy viên và thể thức bầu ủy ban kiểm tra do Ban chấp hành Liên hiệp Hội quy định.
Điều 23. ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ:
Chương IV — TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
Điều 24. Nguồn tài sản và tài chính của Liên hiệp Hội gồm có:
Điều 25. Liên hiệp Hội có thể tổ chức các quỹ hỗ trợ tài năng trẻ, hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Tài sản và tài chính của Liên hiệp Hội được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 27. Các tổ chức thành viên và hội viên có thành tích trong công tác Hội và trong hoạt động khoa học công nghệ được Liên hiệp Hội xét khen thưởng theo quy định chung.
Điều 28. Các tổ chức thành viên và hội viên vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hội sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Chương VI — HIỆU LỰC CỦA QUY CHẾ
Điều 29. Bản Quy chế này gồm 6 chương và 30 điều được Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2001 và có hiệu lực kể từ ngày được ủy ban Nhân dân tỉnh phê chuẩn.
Điều 30. Chỉ có Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội mới có quyền sửa đổi quy chế./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy