Điều 13. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản thực chi trong năm, bao gồm:
1. Chi hoạt động bảo hiểm tiền gửi:
a) Chi trả lãi tiền vay;
b) Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác;
c) Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ mua bán nợ, hoạt động đầu tư, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá và các khoản chi khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi cho cán bộ:
a) Chi lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động theo chế độ quy định;
b) Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát làm việc bán chuyên trách;
c) Chi tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên, mức chi cho mỗi cán bộ không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
d) Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định;
đ) Chi trang phục giao dịch, bảo hộ lao động theo quy định;
e) Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định;
g) Chi trợ cấp khó khăn theo quy định.
3. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định.
4. Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường hợp nguồn kinh phí của các tổ chức này không đủ trang trải chi phí hoạt động.
5. Chi hoạt động quản lý:
a) Chi vật tư văn phòng;
b) Chi về cước phí bưu điện, truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax... trả theo hoá đơn của cơ quan bưu điện;
c) Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan, môi trường;
d) Chi xăng dầu;
đ) Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong và ngoài nước;
e) Chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị, tuyên truyền, quảng cáo. Các khoản chi này không quá 7% tổng chi phí hàng năm trong 2 năm đầu mới thành lập và không quá 5% tổng chi phí hàng năm trong các năm sau đó;
g) Chi đào tạo tập huấn cán bộ và chi nghiên cứu khoa học, công nghệ;
h) Chi về thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước (nếu có);
i) Chi phí thanh tra, kiểm toán;
k) Chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do nguyên nhân khách quan bất khả kháng;
l) Chi phí quản lý khác theo quy định.
Các khoản chi tại khoản 5 Điều này, thực hiện theo định mức do Bộ Tài chính quy định phù hợp với đặc thù hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
6. Chi về tài sản:
a) Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước;
b) Chi về mua bảo hiểm tài sản;
c) Chi mua sắm công cụ lao động;
d) Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản;
đ) Chi trả tiền thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
e) Chi về thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán);
g) Chi cho khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ quy định.
7. Chi nộp thuế, phí, lệ phí.
8. Chi khen thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài ngành có đóng góp cho hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Mức chi do Bộ Tài chính quy định.
9. Các khoản chi phí khác.