vanban.org

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xâydựng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, với các nội dung chủ yếu sau đây: — Quyết định 145/2000/QĐ-BNN/TCCB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/12/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 29/12/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 145/2000/QĐ-BNN/TCCB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xâydựng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Hình thức cổ phần hoá: Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Doanhnghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển Doanh nghiệp.

2. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-2000 để cổ phầnhoá là: 5.751.340.470 đồng (năm tỷ, bảy trăm năm mốt triệu, ba trăm bốn mươinghìn, bốn trăm bảy mươi đồng).

Trongđó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 1.262.103.863 đồng(một tỷ, hai trăm sáu hai triệu, một trăm lẻ ba nghìn, tám trăm sáu ba đồng).

3. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Tổng số Vốnnày chia thành 20.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100.000 đồng) với cơ cấunhư sau:

Tỷlệ cổ phần Nhà nước: 39,6 % vốn Điều lệ (bằng 7.920 cổ phần = 792.000.000đồng);

Tỷlệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 60,4 % vốn Điều lệ (bằng12.080 cổ phần = 1.208.000.000 đồng).

4. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:

Tổngsố cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: 8.240 cổ phần. Phầngiá trị được ưu đãi là: 247.200.000 đồng (hai trăm bốn bảy triệu, hai trămnghìn đồng).

Tổngsố cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 1.112 cổphần, giá trị trả dần là: 77.840.000 đồng (bảy mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươinghìn đồng).

5. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trongThông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấnđề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và mục 6, Văn bảnsố 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước.

6. Bộ giao Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn có tráchnhiệm chủ trì để giải quyết thủ tục pháp lý về Trụ sở, đất đai, nhà xưởng, khotàng theo nội dung kiến nghị tại Phương án cổ phần hoá của Công ty Xây dựng vàphát triển nông thôn 3.

Việcgiải quyết thủ tục pháp lý này phải được rõ ràng trước khi Công ty Xây dựng vàphát triển nông thôn 3 triển khai bán cổ phần.

7. Doanh nghiệp được tiến hành các thủ tục tiếp theo theo quy định hiện hành củaNhà nước để được hưởng các chính sách về:

Doanhnghiệp nhà nước cổ phần hoá được hưởng ưu đãi theo Điều 13, Nghị định số44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ Về chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành công ty cổ phần;

Hỗtrợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết địnhsố 177/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức và hoạtđộng của Quý hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, và Quyết địnhsố 95/2000/QĐ-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế quảnlý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nướccho việc: Bù số chưa đủ ưu đãi 10 CP/1 năm công tác, đào tạo và đào tạo lại,trợ cấp cho người lao động tự nguyện xin thôi việc để hưởng chế độ bảo hiểm xãhội một lần khi Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.