vanban.org

Điều 2. Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô — Quyết định 1441/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1441/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Đối với xe ô tô chạy tuyến cố định:

STT Loại dịch vụ Đơn vị tính Mức giá tối đa
1 Cự ly dưới 100km Đồng/ghế/lượt 2.800
2 Cự ly từ 101km đến 200km Đồng/ghế/lượt 4.200
3 Cự ly từ 201km đến 300km Đồng/ghế/lượt 5.300
4 Cự ly từ 301km đến 500km Đồng/ghế/lượt 7.000
5 Cự ly từ 501km đến 1.000km Đồng/ghế/lượt 7.500
6 Cự ly từ trên 1.000km Đồng/ghế/lượt 9.000

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô quy định tại điểm a khoản này là mức giá áp dụng đối với bến xe ô tô đạt quy chuẩn bến xe loại 3 và được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được xác định theo tỷ lệ (%) tương ứng so với bến xe loại 3, cụ thể như sau:

  • Bến xe loại 1: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 110% bến xe loại 3;
  • Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 105% bến xe loại 3;
  • Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 95% bến xe loại 3;
  • Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 3;
  • Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 85% bến xe loại 3.

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (nguồn vốn xã hội hóa)

a) Đối với xe ô tô chạy tuyến cố định:

STT Loại dịch vụ Đơn vị tính Mức giá tối đa
1 Cự ly dưới 100km Đồng/ghế/lượt 3.300
2 Cự ly từ 101km đến 200km Đồng/ghế/lượt 4.950
3 Cự ly từ 201km đến 300km Đồng/ghế/lượt 6.270
4 Cự ly từ 301km đến 500km Đồng/ghế/lượt 7.500
5 Cự ly từ 501km đến 1.000km Đồng/ghế/lượt 8.000
6 Cự ly từ trên 1.000km Đồng/ghế/lượt 9.900

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô quy định tại điểm a khoản này là mức giá áp dụng đối với bến xe ô tô đạt quy chuẩn bến xe loại 1, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được xác định giảm theo tỷ lệ (%) tương ứng so với bến xe loại 1, cụ thể như sau:

  • Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 95% bến xe loại 1;
  • Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 1;
  • Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 85% bến xe loại 1;
  • Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 1;
  • Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 75% bến xe loại 1.

3. Giá dịch vụ xe đón trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định

STT Loại dịch vụ Đơn vị tính Mức giá tối đa
Dịch vụ xe vãng lai ra, vào bến tính theo lượt
1 Xe taxi, xe ô tô con, xe tải dưới 1 tấn Đồng/lượt 10.000
2 Xe ô tô khách từ 9 chỗ đến 30 chỗ ngồi, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn Đồng/lượt 20.000
3 Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn Đồng/lượt 30.000
4 Xe máy Đồng/lượt 5.000
Dịch vụ xe vãng lai ra, vào bến tính theo tháng
1 Xe taxi, xe ô tô con, xe tải dưới 1 tấn Đồng/tháng 500.000
2 Xe ô tô khách từ 9 chỗ đến 30 chỗ ngồi, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn Đồng/tháng 700.000
3 Xe máy Đồng/tháng 200.000

4. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với các loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng (cabin, buồng, giường, ghế có kích thước lớn) thì giá tối đa dịch vụ được tính theo giá tối đa dịch vụ của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.

Số lượng ghế, số giường nằm, ghế ngồi và chỗ đứng trên xe được xác định theo thông tin ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.