vanban.org

Điều 4. Chi nhánh được thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây theo uỷ quyền của Thống đốc: — Quyết định 1440/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2009 Thay thế: 3169/QĐ-NHNN · 22/12/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/11/2004 Hiệu lực 25/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 3169/QĐ-NHNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 2008 · 3169/QĐ-NHNN
Quyết định số 1440/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương · 1440/2004/QĐ-NHNN
25/12/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1440/2004/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi nhánh được thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây theo uỷ quyền của Thống đốc:

1- Làm đầu mối tổ chức phổ biến, chỉ đạo, triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Ngành về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn được phân công.

2- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và bất thường về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn được phân công trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước và quy định của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

3- Yêu cầu tổ chức tín dụng và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu theo quy định của Thống đốc và các yêu cầu đột xuất của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước để thực thi nhiệm vụ của mình.

4- Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, điều tra, phân tích và dự báo kinh tế có liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ của Chi nhánh; có ý kiến tham gia với cấp uỷ, chính quyền tỉnh, thành phố trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương khi được yêu cầu.

5- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, đánh gía và báo cáo tình hình kết quả thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn kèm theo các đề xuất, kiến nghị, nếu có.

6- Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng; thực hiện việc kiểm soát đặc biệt các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

7- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

8- Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý Nhà nước về ngoại hối trên địa bàn

9- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

10- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tài sản, tiền và các giấy tờ có giá bảo quản trong kho, quỹ tại Chi nhánh, khi giao nhận, trên đường vận chuyển.

11- Trực tiếp giải quyết hoặc yêu cầu các tổ chức tín dụng giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân; trả lời chất vấn, kiến nghị của các cơ quan báo chí về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

12- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Chi nhánh gửi cấp trên.

13- Tổ chức công tác thông tin tín dụng cho các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

14- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

15- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.