vanban.org

Quyết định số 144/2025/QĐ-UBND Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 10/01/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/01/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2025/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1122/TTr-SNN&MT ngày 31 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2480/BC-STP ngày 12 tháng 12 năm 2025);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 06 định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:

1. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp; chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

2. Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước; chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

3. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo; chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này.

4. Bảo vệ và Phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định này.

5. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản, vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa; chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này.

6. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm về nội dung, cơ sở pháp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành

2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng kinh phí của các đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Phụ lục 01

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Phụ lục số 01: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên sản phẩm, dịch vụ: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp nhằm xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất sử dụng phân bón để khuyến cáo bón phân cân đối cho một số loại cây trồng chính của tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 01/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;

Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;

Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;

Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN ngày 3617/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia;

Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.

5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức máy móc thiết bị; (3). Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu

5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất... trong đó phân ra:

+ Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất; chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 06 năm (tương đương với hệ số lương bậc 3 (3,0) trở lên).

- Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên và bậc 2(2,67) trở lên).

- Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định)

5.2. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

+ Xác định chủng loại thiết bị;

+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;

+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;

+ Tổng hợp định mức thiết bị.

5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu

Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.

- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

+ Xác định chủng loại vật tư;

+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;

+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;

+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.

6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ

6.1. Quy trình thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa

- Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

- Bước 3: Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón

- Bước 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính

- Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Bước 6: Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ

6.1. Hệ số áp dụng:

- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 bản đồ hoặc tính cho 1 chỉ tiêu để tính định mức tương ứng.

- Kế thừa các nội dung của nhiệm vụ khác đã thực hiện.

- Hệ số áp dụng với diện tích 427.262,1 diên tích đất sản xuất nông nghiệp (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2024 sau sáp nhập 3 tỉnh)

7. Quy định chữ viết tắt

TT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Kỹ sư bậc 1 và tương đương KS1
2 Kỹ sư bậc 2 và tương đương KS2
3 Kỹ sư bậc 3 và tương đương KS3
4 Kỹ sư bậc 4 và tương đương KS4
5 Kỹ sư bậc 5 và tương đương KS5
6 Kỹ sư bậc 6 và tương đương KS6
7 Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương KSC2
9 Dung tích hấp thu CEC
10 Kali tổng số K2O (%)
11 Nitơ tổng số N (%)
12 Phốt pho tổng số P2O5 (%)
13 Độ chua của đất pHkcl
14 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng)

PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Định mức lao động

TT Định mức lao động Định biên

Định mức

(công nhóm)

(1) (2) (3) (4) (5)
I Định mức lao động trực tiếp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Phần 1 Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (không tính điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa
1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1 Thu thập Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ, về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất có liên quan đến chất lượng đất; các kết quả nghiê nghnghiên cứu đã có về thực trạng độ phì của đất

Nhóm

3KS3

10

50
1.2 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp, tình hình canh tác và các kết quả nghiên cứu đã có về sử dụng phân bón của các loại cây trồng chính trong tỉnh

Nhóm

2KS3

96 175
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

Nhóm

4KS3

67
2.2 Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung Nhóm 4KS3 50
3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
3.1 Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4KS3 82
3.2 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ Nhóm 4KS3 33
4 Xây dựng báo cáo kết quả kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2KS3 72
Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa
1 Điều tra tình hình canh tác
1.1 Lập mẫu phiếu điều tra (1 phiếu) Nhóm 2KS3 1
1.2 Phân tích, tính toán, đánh giá, tổng hợp thông tin điều tra theo phiếu vào mẫu biểu (0,25 công/phiếu) Nhóm 1KS3 0,25
2 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất. (không bao gồm công lấy mẫu đất) Nhóm 3KS3 10 160
3 Điều tra tình hình canh tác một số cây trồng chính. Nhóm 4KS3 25
Bước 3 Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón (định mức công tính cho 1 đơn vị bản đồ)
1 Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất cấp xã; cấp tỉnh Nhóm 3KS3 224
2 Xây dựng bản đồ đề xuất phân bón cho một số loại cây trồng chính cấp xã; cấp tỉnh Nhóm 3KS3 224
Bước 4 Đề xuất các giải pháp sử dựng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính
1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất. Nhóm 1KS3 57
2 Xác định các yêu cầu về dinh dưỡng của một số loại cây trồng chính và đề xuất phương pháp bón phân hợp lý cho một số loại cây trồng chính

Nhóm

1KS3, 1KS2

90
Bước 5 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm

1KS4, 1KS6

54
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

Nhóm

1KS6, 1KS2

20
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm

1KS3, 1KS2

13
Phần 2 Điều tra lấy mẫu phân tích ( Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu)
1.1. Tổng số lượng mẫu thu thập
1.1.1

Khu vực đồng bằng

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 3 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 15ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 60ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 240ha/1 mẫu đất

2KS3 0,1/mẫu đất
1.1.2

Khu vực Trung du

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 5 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 10 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 20ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 80 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 320 ha/1 mẫu đất

2KS3 0,2/mẫu đất
1.1.3 Khu vực Miền núi 2KS3 0,2/mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 25 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 30 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 120 ha/1 mẫu đất

- Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 480 ha/1 mẫu đất

Phần 3 Phân tích mẫu đất
1 Độ chua (pHKCl) 1KS3 0,4
2 Chất hữu cơ tổng số (OM%) 1KS3 0,45
3 Dung tích hấp thu (CEC) 1KS3 0,4
4 Ni tơ tổng số (N%) 1KS3 0,75
5 Phốt pho tổng số (P2O5%). 1KS3 0,75
6 Kali tổng số (K2O%). 1KS3 0,75
7 Ca2+ 1KS3 0,45
8 Mg2+ 1KS3 0,45
9 K+ 1KS3 0,45
10 Na+ 1KS3 0,45
II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên và bậc 2(2,67) trở lên)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

2. Định mức máy móc, thiết bị

TT Tên thiết bị Thống số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ)/chỉ tiêu (thông số)

Phần

1-2

Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp
1 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8 GHz up to 4.0 Ghz); 8GB 0,1
2 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU 0,06
3 Máy tính xách tay Màn hình: 15.6’’,Full HD CPU: i5, 1115G4, 3GHz 0,1
4 Máy scan A0 Máy in khổ lớn 0,05
5 Máy scan A4 0,05
6 Máy in A3 0,05
7 Máy in màu A4 0,05
8 Máy in A4 0,05
9 Máy in Plotter 0,05
10 Máy chiếu Projector 0,3
11 Máy phô tô Độ phân giải i600x600 dpi; A4, A6; Letter 0,5
12 Máy định vị cầm tay GPRS 0,3
13 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W 0,4
14 Bàn làm việc Loại thông dụng 0,4
15 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm 0,4
16 Tủ đựng tài liệu Tủ sắt 0,1
Phần 3 Phân tích mẫu đất
1 Máy khuấy từ

Vận tốc tối đa: 2000rpm; Độ chính xác: +2%

Công suất tiêu thụ điện năng: 420W

0,05
2 pH mette (thiết bị đo pH) Khoảng đo: pH 0.0 – 14; Nhiệt độ: -10 ÷ 1100 C; ORP: -199 ÷ 2000 mV 0,05
3 Thiết bị phá mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm 0,05
4 Thiết bị cất Thiết bị chuyên dụng 0,025
5 Thiết bị lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm 0,05
6 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g 0,035
7 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C 0,05
8 Máy cất Nitơ Công suất điện: 2100W 0,05
9

Máy trắc quang

(Máy quang phổ UV-VIS)

Khoảng bước sóng: 320-1100 nm

Độ chính xác quang:+/- 0,005A

0,07
10 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh: 1000 lux 0,025
11 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U;(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB 0,1
12 Tủ lạnh bảo quản mẫu Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản mẫu 0,035
13 Lò nung

- Nhiệt độ có thể tối đa: 1200

- Công suất điện tiêu thụ: 4,6 Kw

0,035
14 Bếp điều chỉnh nhiệt Thống số thông dụng 0,048
15 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw 0,025
16 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h 0,1
17 Máy hút bụi Máy hút bụi cho phòng thí nghiệm 0,003
18 Máy in đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 0,05
19 Quạt trần Loại thông dụng 0,057
20 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng để tạo sự thông thoáng 0,057
21 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W 0,4
22 Bàn làm việc Loại thông dụng 0,4
23 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm 0,4
24 Tủ đựng tài liệu Tủ sắt 0,1

3. Định mức dụng cu, vật tư, vật liệu

TT Tên vật tư, vật liệu Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I Dụng cụ, vật tư
Phần 1-2

Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp

(Tính cả các nội dung điều tra khoanh đất; điều tra lấy mẫu phân tích)

1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ Chất liệu cotton 20 (6 tháng) 100
2 Quần áo mưa Bộ Chất liệu nilon 20 (12 tháng) 100
3 Ba lô Cái Chất liệu vải 10 (24 tháng) 100
4 Bình đựng nước uống Cái Chất liệu Inox 10 (36 tháng) 100
5 Bộ dụng cụ đào đất Bộ Dụng cụ chuyên dùng trong điều tra, đánh giá chất lượng dinh dưỡng đất 10 (24 tháng) 100
6 Mực in A3 Hộp Phục vụ cho in khổ giấy lớn 2 100
7 Mực in A4 Hộp 5 100
8 Mực in màu A4 Hộp 2 100
9 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 2 100
10 Mực phô tô Hộp 1 100
11 Đầu phun màu A0 Chiếc 1 100
12 Đầu phun màu A4 Chiếc 2 100
13 Giấy A3 Gram Giấy in 2 100
14 Giấy A4 Gram 17,5 100
15 Giấy in A0 Cuộn 4 100
16 Thước dây 100 m Cuộn Dài 100m 5 100
17 Thùng tôn đựng tài liệu Cái Chất liệu tôn 4 100
Phần 4 Phân tích mẫu đất
1 Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ chua pHKCl; Dung tích hấp thu (CEC); Ni tơ tổng số (N%); Phốt pho tổng số (P2O5%); Kali tổng số (K2O%; Chất hữu cơ tổng số (OM%); Ca2+; Mg2+; K+ ; Na+) tính cho một chỉ tiêu
1.1 Chai đựng hoá chất cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20
1.2 Cốc đong 250 ml cái 2 (12 tháng) 80 20
1.3 Cốc đong 100 ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.4 Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml cái 2 (12 tháng) 80 20
1.5 Pipet bầu 50 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.6 Pipet bầu 20 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.7 Pipet bầu 10 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.8 Pipet bầu 5 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.9 Pipet 1ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.10 Pipet 2ml cái 1(12 tháng) 80 20
1.11 Pipet 5ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.12 Pipet 10 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.13 Pipet 50 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.14 Bình định mức 50ml cái Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích 3(12 tháng) 80 20
1.15 Bình định mức 100ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.16 Bình định mức 250ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.17 Bình định mức 500ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.18 Bình định mức 1000ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.19 Bình định mức 200ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.20 Bình tam giác chịu nhiệt 250ml cái Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt 5 (12 tháng) 80 20
1.21 Phễu lọc Φ6 cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20
1.22 Đũa thủy tinh cái 2 (12 tháng) 80 20
1.23 Ống công phá mẫu cái 2 (12 tháng) 80 20
1.24 Micopipep 5ml cái Chất liệu nhựa 2 (12 tháng) 80 20
1.25 Đầu cone 5 ml cái 2 (12 tháng) 80 20
1.26 Cuvet cái Thạch anh 2 (12 tháng) 80 20
1.27 Bình Keldarl cái Chất liệu thủy tinh 2 (12 tháng) 80 20
1.28 Đĩa phơi mẫu cái 5 (12 tháng) 80 20
1.29 Khay đựng mẫu sàng rây cái 2 (36 tháng) 80 20
1.30 Bình tia cái Chất liệu nhựa 1 (12 tháng) 80 20
1.31 Cốc nhựa cái 2 (36 tháng) 80 20
1.32 Quả bóp cái Chất liệu cao su 2(36 tháng) 80 20
1.33 Chổi cọ bình thí nghiệm cái Chất liệu cước 2 (1 tháng) 80 20
1.34 Chổi cọ bình phá mẫu cái 2 (1 tháng) 80 20
1.35 Găng tay một lần Đôi Loại hộp: 100 đôi 5 (1 tháng) 0 100
1.36 Khẩu trang y tế cái Khẩu trang dùng trong y tế 5 (1 tháng) 0 100
1.37 Áo blu cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20
1.38 Dép đi trong phòng thí nghiệm Đôi Chất liệu nhựa 1 (6tháng) 80 20
II Định mức vật liệu
1 Độ chua (pHKCl )
1.1 KCl gam Hóa chất phân tích, thông thường 4 100
1.2 Bao đựng mẫu cái Chất liệu nilon 1 100
1.3 Nước rửa dụng cụ Lít Nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm 0,3 100
1.4 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100
2 Chất hữu cơ tổng số (OM%)
2.1 K2Cr2O7 gam Hóa chất phân tích, thông thường 13 100
2.2 H2SO4 ml 12,5 100
2.3 FeSO4(NH4)2SO4.H2O gam 24,5 100
2.4 C12H8N2.H2O gam 0,4 100
2.5 H3PO4 ml 25 100
2.6 Diphenylamin gam 1 100
2.7 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10 100
2.8 Bao đựng mẫu cái Chất liệu nilon 1 100
2.9 Giấy băng lọc xanh Hộp Dạng hộp 0,1 100
2.10 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100
3 Dung tích hấp thu (CEC)
3.1 CH3COOH gam Hóa chất phân tích thông thường 9,65 100
3.2 NH4OH gam 19 100
3.3 Etanol ml 25 100
3.4 KCl gam 12,5 100
3.5 HCl ml 12,5 100
3.6 H3BO3 gam 5 100
3.7 NaOH gam 5 100
3.8 H2SO4 tiêu chuẩn ml Ống chuẩn 12,5 100
3.9 Bromocresol xanh gam Hóa chất phân tích thông thường 0,2 100
3.10 Metyl đỏ gam 0,2 100
3.11 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khủ trùng 10 100
3.12 Màng lọc 0,2 mm hoặc tương đương Cái Chất liệu PTFE, kích thước lỗ lọc 0,22 µm 0,5 100
3.13 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100
4 Ni tơ tổng số (N%)
4.1 NaOH gam Hóa chất phân tích thông thường 2 100
4.2 H3BO3 ml 0,2 100
4.3 K2S2O8 gam 0,5 100
4.4 KNO3 gam 0,6 100
4.5 Glyxin ml 0,5 100
4.6 NaC7H5NaO3 ml 0,5 100
4.7 K2SO4 gam 2 100
4.8 HCl ml 1 100
4.9 H2SO4 ml 10 100
4.10 Hợp kim Devarda gam 0,2 100
4.11 Cồn lau dụng cụ ml 10 100
4.12 Giấy lọc Hộp Cồn khủ trùng 10 100
4.13 Giấy lau Hộp Dạng hộp 0,05 100
5 Phốt pho tổng số (P2O5%)
5.1 H2SO4 Gam Hóa chất phân tích thông thường 0,8 100
5.2 Phenolphtalein Gam 0,2 100
5.3 K2S2O8 Gam 0,2 100
5.4 (NH4)6Mo7O24.4H2O Gam 0,6 100
5.5 NaOH 1N Ml 0,5 100
5.6 Kali antimontatrat Gam 0,4 100
5.7 Axit Ascorbic Ml 0,3 100
5.8 Dung dịch chuẩn P-PO4 ml Tinh khiết phân tích 0,5 100
5.9 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khủ trùng 10 100
5.10 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
5.11 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100
6 Kali tổng số (K2O%)
6.1 HF ml Hóa chất phân tích, thông thường 0,8 100
6.2 HCIO4 ml 0,4 100
6.3 HCl ml 0,4 100
6.4 Dung dịch chuẩn K ml Tinh khiết phân tích 10 100
6.5 CsCl Gam Hóa chất phân tích, thông thường 0,4 100
6.6 Al(NO3)3 ml 0,5 100
6.7 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10 100
6.8 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
6.9 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100
7 Ca2+
7.1 KCl Gam Hóa chất phân tích, thông thường 17,5 100
7.2 Trilon B Gam 0,5 100
7.3 NaOH Gam 2,5 100
7.4 NH4Cl Gam 3,4 100
7.5 NH4OH ml 28,5 100
7.6 HCl ml 0,3 100
7.7 Hydroxylamin Gam 0,15 100
7.8 K4Fe(CN)6 gam 0,3 100
7.9 KCN Gam 0,3 100
7.10 Trietanolamin Gam 0,2 100
7.11 Eriochrom đen Gam 0,2 100
7.12 Murexit Gam 0,2 100
7.13 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,0 100
7.14 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,05 100
7.15 Giấy lau Hộp Dạng hộp 0,01 100
8 Mg2+
8.1 KCl Gam Hóa chất phân tích, thông thường 17,5 100
8.2 Trilon B Gam 0,5 100
8.3 NaOH Gam 2,5 100
8.4 NH4Cl Gam 3,4 100
8.5 NH4OH ml 28,5 100
8.6 HCl ml 0,3 100
8.7 Hydroxylamin Gam 0,15 100
8.8 K4Fe(CN)6 gam 0,3 100
8.9 KCN Gam 0,2 100
8.10 Trietanolamin Gam 0,2 100
8.11 Eriochrom đen Gam 0,2 100
8.12 Murexit Gam 0,2 100
8.13 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,000 100
8.14 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,050 100
8.15 Giấy lau Hộp Loại thông thường 0,010 100
9 K+
9.1 CH3COOH ml Hóa chất phân tích, thông thường 10,3 100
9.2 NH4OH ml 10,0 100
9.3 CsCl Gam 0,6 100
9.4 Al(NO3)3 Gam 6,5 100
9.5 Dung dịch chuẩn K ml 5,0 100
9.6 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,0 100
9.7 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,05 100
9.8 Giấy lau Hộp Loại thông thường 0,01 100
10 Na+ 100
10.1 CH3COOH ml Hóa chất phân tích, thông thường 10,3 100
10.2 NH4OH ml 10,0 100
10.3 CsCl Gam 0,6 100
10.4 Al(NO3)3 Gam 6,5 100
10.5 Dung dịch chuẩn Na Ml 5,0 100
10.6 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,0 100
10.7 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,05 100
10.8 Giấy lau Hộp Loại thông thường 0,01 100
Phần 4 Phần tích mẫu đất (tính cho 01 chỉ tiêu) và phục vụ công tác khác
1 Điện KW 15 100
2 Nước lít 200 100

Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng.

Phụ lục 02

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Phụ lục số 02: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên sản phẩm, dịch vụ: Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước

(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có thực hiện; hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật;

Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;

Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa QCVN 01-54:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do QCVN 01-47/2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng QCVN 01-50:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2 dòng QCVN 01-51:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai QCVN 01-53:2011/BNNPTNT; TCVN 9304:2012 - yêu cầu kỹ thuật về hạt giống đậu; TCVN 8548:2011;

Quy chuẩn về chất lượng phân bón QCVN 01-189:2019; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018; TCVN 12105:2018.

Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.

- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Căn cứ kết quả triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua ba phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế).

5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; ; (2) Định mức máy móc thiết bị (3) Định mức vật tư hóa chất; (4) Định mức năng lượng, nhiên liệu.

5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị vật tư, hoá chất, thiết bị, hoàn thiện biên bản làm việc...trong đó phân ra:

+ Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm (tương đương với hệ số lương bậc 2 (2,67) trở lên).

- Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ).

- Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định)

5.2. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó:

+ Xác định chủng loại thiết bị;

+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;

+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;

+ Tổng hợp định mức thiết bị.

5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu

Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.

- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

+ Xác định chủng loại vật tư;

+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;

+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;

+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.

5.4. Định mức năng lượng, nhiên liệu

Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Xác định mức tiêu hao điện năng, nước.

- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.

6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ

6.1. Quy trình thực hiện

Quy trình thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Chuẩn bị hoạt động dịch vụ

- Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện

- Bước 3: Bộ phận một cửa tiếp nhận mẫu (Giống cây trồng, đất, nước, phân bón)

- Bước 4: Gửi mẫu phân tích nên phòng thử nghiệm

- Bước 5: Phòng thử nghiệm tiến hành phân tích mẫu

- Bước 6: Phòng thử nghiệm gửi kết quả phân tích cho Bộ phận 1 cửa

- Bước 7: Bộ phận 1 cửa trả phiếu kết quả phân tích

- Bước 8: Kết thúc dịch vụ

6.2. Hệ số áp dụng

- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 chỉ tiêu hoặc 1 mẫu để tính định mức tương ứng cho mẫu hạt giống cây trồng và mẫu phân bón.

- Đối với hoạt động phân tích mẫu đất, mẫu nước áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật đã được trung ương ban hành.

7. Quy định chữ viết tắt

TT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Kỹ sư bậc 1 và tương đương KS1
2 Kỹ sư bậc 2 và tương đương KS2
3 Kỹ sư bậc 3 và tương đương KS3
4 Kỹ sư bậc 4 và tương đương KS4
5 Kỹ sư bậc 5 và tương đương KS5
6 Kỹ sư bậc 6 và tương đương KS6
7 Định mức kinh tế - kỹ thuật ĐMKTKT
8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
10 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng)

PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

I. Kiểm nghiệm giống cây trồng

1. Lấy mẫu giống cây trồng (Định mức tính cho 1 mẫu)

1.1 Định mức công lao động

TT Định mức lao động Định mức (công)
(1) (2) (3)
1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 0,2
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,2
2 Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

1.2. Định mức máy móc thiết bị

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị

(giờ/mẫu)

(1) (2) (3) (4)
1 Cân đĩa loại 5kg Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g 0,1 (5 năm)
2 Dụng cụ chia mẫu Chất liệu Inox 0,1 (5 năm)
3 Xiên lấy mẫu Chất liệu Inox 0,1 (5 năm)

1.3. Định mức vật tư

TT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I Dụng cụ, vật tư
1 Túi bóng Cái Loại thông dụng 15 100
2 Găng tay Đôi Loại thông dụng 1 100
3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100
4 Áo blu Cái Chất liệu cotton

1

(6 tháng)

80 20
5 Khẩu trang Hộp Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 0,05 100
6 Băng dính Cuộc Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100
7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim; không gỉ

1

(6 tháng)

80 20
8 Vòng chun Kg Loại: 1000 cái/kg 0,01 100
9 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100
10 Bút lông dầu Cái Loại thông dụng 1 100
II Nguyên liệu năng lượng
1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100
2 Điện KW 2,5 100
3 Nước Lít 15 100
III Chi phí khác Theo các quy định và thực tế

2. Kiểm nghiệm mẫu giống cây trồng (định mức cho 01 mẫu)

2.1. Định mức công lao động

TT Định mức lao động

Định mức

(Công)

(1) (2) (3)
I Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)
1 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống lúa 1,7
- Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1
- Xác định độ sạch, hạt khác loài 0,2
- Xác định độ ẩm 0,25
- Xác định khối lượng 1000 hạt 0,25
- Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6
- Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được 0,3
2 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống ngô 1,15
- Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1
- Xác định độ sạch 0,2
- Xác định độ ẩm 0,25
- Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6
3 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Lạc 1,45
- Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1
- Xác định độ sạch 0,2
- Xác định độ ẩm 0,25
- Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6
- Xác định quả khác giống có thể phân biệt được 0,3
4 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Đậu tương 1,45
- Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1
- Xác định độ sạch 0,1
- Xác định độ ẩm 0,25
- Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6
- Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được 0,3
5 Kiểm nghiệm mẫu hạt rau các loại 1,25
- Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1
- Xác định độ sạch 0,2
- Xác định độ ẩm 0,25
- Thử tỷ lệ nảy mầm 0,7
II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

2.2. Định mức máy móc, thiết bị

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị

(giờ/chỉ tiêu)

(1) (2) (3) (4)
1 Cân kỹ thuật Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nhảy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g 0,2
2 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nhảy: 10-4g; Độ lặp lại: 0,0001g 0,2
3 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C 0,2
4 Tủ bảo quản mẫu Nhiệt độ từ 2 -140C 2
5 Tủ đặt tỷ lệ nảy mầm Dung tích: 300 lít; Nhiệt độ từ: 0 - 600C; Độ ẩm từ: 40 – 90%RH 7
6 Kính hiển vi Hệ quang học UI2, có ngăn vật kính 6 vị trí Thị kính 10X có hiệu chỉnh tiêu cự và chia độ Diop 0,5
7 Kính lúp Độ phóng đại 10X; Đường kính 130mm 0,5
8 Thùng chia mẫu Inox không gỉ: 07 hàng rãnh/hàng, chiều rộng hàng rãnh 1cm 0,1
9 Máy điều hoà nhiệt độ 2 chiều Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều 18.000 BTU 7
10 Máy hút ẩm Công suất hút ẩm: 16 lít/ngày ; kích thước: 575x315x285 7
11 Máy nghiền hạt thô Tốc độ nghiền: 3000-6500 vòng/phút; tốc độ lấy mẫu: 5kg/giờ 0,1
12 Máy thổi hạt

 Kích thước: khoảng 48 x 56 x 86 cm, chưa gồm ống thổi

Công suất motor 1/2 HP; Tốc độ: 3450 vòng/phút

0,1

2.3. Định mức dụng cụ, vật tư

TT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

I Dụng cụ, vật tư
1 Khay đựng mẫu Cái Chất liệu nhựa 2 (6 tháng) 80 20
2 Dụng cụ gạt mẫu Cái Chất liệu Inox 2 (6 tháng) 80 20
3 Xiểng chia mẫu Cái Chất liệu Inox 2 (6 tháng) 80 20
4 Phanh gắp hạt Cái Chất liệu Inox 2 (6 tháng) 80 20
5 Túi bóng Cái Chất liệu PE 20 100
6 Găng tay Đôi Chất liệu cao su 8 100
7 Túi đựng tài liệu Cái Chất liệu PE 6 100
8 Áo blu Cái Chất liệu Cotton 6 (6 tháng) 80 20
9 Khẩu trang Hộp Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 0,2 100
10 Băng dính Cuộn Dạng cuộn 2 100
11 Đĩa pettri Cái Chất liệu thuỷ tinh, ĐK 90mm 10 (6 tháng) 80 20
12 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim; không gỉ 1 (6 tháng) 80 20
13 Vòng chun Kg Loại: 1000 cái/kg 0,05 100
14 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100
15 Bút lông dầu Cái Loại thông dụng 1 100
16 Giấy đặt nẩy mầm Tờ Dạng thấm nước 10 100
17 Cốc nhôm có nắp Cái Chất liệu nhôm 5 (6 tháng) 80 20
18 Giá đặt nảy mầm tờ Chất liệu nhôm 1 80 20
II Nguyên liệu năng lượng
1 Điện KW 15 100
2 Nước Lít 60 100

II. LẤY MẪU VÀ KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN

1. Lấy mẫu phân bón

1.1. Lấy mẫu phân bón dạng rắn (Định mức tính cho 1 mẫu)

1.1.1. Định mức công lao động

TT Định mức lao động Định mức (công)
1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 0,2
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,2
2 Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

1.1.2. Định mức máy móc thiết bị

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu)
1 Cân đĩa loại 5kg Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g 0,1
2 Dụng cụ chia mẫu Chất liệu Inox 0,1
3 Xiên lấy mẫu Chất liệu Inox 0,1

1.1.3. Định mức vật tư

TT Tên vật tư ĐVT Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng Thu hồi (%)

Tiêu hao

(%)

I Vật tư tiêu hao
1 Túi bóng Cái Loại thông dụng 6 100
2 Găng tay Đôi Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi 1 100
3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100
4 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1(6 tháng) 80 20
5 Khẩu trang Hộp Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 0,05 100
6 Băng dính Cuộn Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100
7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim 1(12 tháng) 80 20
8 Chun vòng Kg Loại: 1000 cái/kg 0,01 100
9 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100
10 Búi lông Cái Loại thông dụng 1 100
11 Keo 502 Lọ Loại 5gram/lọ 0,01 100
12 Giấy A4 Tờ Loại 500 tờ/gam 10 100
II Nguyên liệu năng lượng
1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100
2 Điện KW 1,5 100
3 Nước Lít 20 100

1.2. Lấy mẫu phân bón dạng lỏng (Định mức tính cho 1 mẫu)

1.2.1. Định mức công lao động

TT Định mức lao động Định mức (công)
1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 0,2
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,2
2 Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

1.2.2. Định mức máy móc thiết bị

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu)
1 Cốc định mức Cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml 0,1
2 Dụng cụ chứa mẫu Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít 0,2
3 Phễu Chất liệu nhựa 0,1
4 Chai lấy mẫu Chất liệu thủy tinh, có dây buộc 0,1

1.2.3. Định mức dụng cụ, vật tư

TT Tên vật tư ĐVT Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng Thu hồi (%) Tiêu hao (%)
I Dụng cụ, vật tư
1 Chai đựng mẫu Chai Chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml 3 100
2 Găng tay Đôi Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi 2 100
3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100
4 Áo blu Cái Chất liệu cotton

1

(6 tháng)

80 20
5 Khẩu trang cái Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 2 100
6 Băng dính Cuộn Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100
7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim

1

(12 tháng

80 20
8 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100
9 Búi lông Cái Loại thông dụng 1 100
10 Keo 502 Lọ Loại 5gram/lọ 0,01 100
11 Giấy A4 Tờ Loại 500 tờ/gam 10 100
II Nguyên liệu năng lượng
1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100
2 Điện KW 2,5 100
3 Nước Lít 20 100

1.3. Lấy mẫu phân bón vi sinh (Định mức tính cho 1 mẫu)

1.3.1. Định mức công lao động

TT Định mức lao động

Định mức

(công)

1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,3
2 Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

1.3.2. Định mức máy móc thiết bị

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu)
1 Nồi hấp khử trùng Dải nhiệt độ 5oC÷137oC Độ phân giải 1 oC
Thời gian từ 1÷250 phút
Áp suất hấp sấy tiệt trùng lớn nhất 0,26Mpa
0,25
2 Tủ sấy nhiệt ổn định Dải nhiệt độ: (0 ÷ 250) 0C
Độ phân giải: 1 oC
0,2
3 Dụng cụ lấy mẫu

- Phân bón dạng lỏng: Chai lấy mẫu, chất liệu thủy tinh, có dây buộc

- Phân bón dạng rắn: xiên lấy mẫu, chất liệu inox

0,1
4 Dụng cụ chứa mẫu

- Phân bón dạng lỏng: Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít

- Phân bón dạng rắn: Bạt dứa, kích thước 2x1 m

0,1
5 Dụng cụ chia mẫu

- Phân bón dạng lỏng: Phễu nhựa, cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml

- Phân bón dạng rắn: thìa, xẻng inox

1

1.3.3. Định mức vật tư

TT Tên vật tư ĐVT Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng Thu hồi (%)

Tiêu hao

(%)

I Vật tư tiêu hao
1 Dụng cụ đựng mẫu Chai/túi

- Phân bón dạng lỏng:chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml

- Phân bón dạng rắn: Túi kích thước 18 x28 (cm) 33 cái/100g

3 (6 tháng) 100
2 Găng tay Đôi Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi 2 100
3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100
4 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20
5 Khẩu trang cái Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 2 100
6 Băng dính Cuộn Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100
7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim 1 (12 tháng) 80 20
8 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100
9 Búi lông Cái Loại thông dụng 1 100
10 Keo 502 Lọ Loại 5gram/lọ 0,01 100
11 Giấy A4 Tờ Loại 500 tờ/gam 10 100
12 Cồn 90 Lọ Loại 500 ml/lọ 0,01 100
13 Bông y tế gói Loại 5 gram/gói 1 100
II Nguyên liệu năng lượng
1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100
2 Điện KW 2,5 100
3 Nước Lít 20 100

2. Kiểm nghiểm chất lượng phân bón

2.1. Định mức công lao động

TT Định mức lao động Định mức (Công)
(1) (2) (3)
I Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên)
1 Độ ẩm 0,3
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,25
2 Hàm lượng Nts 0,5
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,45
3 Hàm lượng P2O5hh 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
4 Hàm lượng K2Ohh 0,35
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,25
5 Hàm lượng Ca (hoặc CaO) 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
6 Hàm lượng Mg (hoặc MgO) 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
7 Hàm lượng S 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
8 Hàm lượng SiO2hh 1
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,9
9 Hàm lượng B 0,8
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,75
10 Hàm lượng Fe 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
11 Hàm lượng Cu 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
12 Hàm lượng Mn 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
13 Hàm lượng Zn 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
14 Hàm lượng axit humic, axit fulvic 0,7
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
15 Hàm lượng chất hữu cơ 0,4
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,35
16 Tỷ lệ C/N 0,8
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,75
17 pHH2O 0,35
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,3
18 Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng 0,35
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,3
19 Cỡ hạt 0,8
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65
20 Hàm lượng axit tự do 0,35
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,3
21 Hàm lượng Pb 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
22 Hàm lượng Cd 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
23 Hàm lượng Hg 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,9
24 Hàm lượng As 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
25 Vi sinh vật cố định nitơ 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
26 Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
27 Vi sinh vật phân giải xenlulo 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
28 Vi sinh vật có ích khác 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
29 Vi khuẩn E.coli 0,8
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,75
30 Vi khuẩn Salmonella 0,9
- Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1
- Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8
II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ)
- Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp.

2.2. Định mức máy móc, thiết bị

TT Tên thiết bị Thống số kỹ thuật cơ bản Đơn vị tính Định mức thiết bị (giờ/chỉ tiêu)
I Nhóm với nhóm các chỉ tiêu chất lượng (N, P,N; hữu cơ; độ ẩm, tỷ trọng) tính cho một chỉ tiêu
1 Máy nghiền mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm cái 0,1
2 Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g;

Độ lặp lại: 0,0001g

cái 0,2
3 Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g;

Độ lặp lại: 0,01g

cái 0,2
4 Máy lắc Tốc độ lắc: 0-800 vòng/phút cái 0,2
5 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C cái 0,3
6 Máy công phá mẫu Công suất: 1600W; nhiệt độ tối đa giới hạn ở 4300C Bộ 0,3
7 Máy cất đạm Công suất điện: 2100W Bộ 0,4
8 Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS) Khoảng bước sóng: 320-1100 nm Bộ 0,1
9 Máy cất nước Công suất: 4 lít/h cái 0,2
10 Máy quang kế ngọn lửa Thang đo: 0-199.9pm cái 0,1
11 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw cái 0,02
12 Bếp điện

Công suất: 1000W; nguồn điện 220/110V;

tự động điều chỉnh nhiệt độ

cái 0,1
13 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h Hệ thống 0,001
14 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU cái 0,067
15 Tủ lạnh lưu hoá chất Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất cái 0,04
16 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux cái 0,2
17 Máy hút bụi Máy hút bụi công nghiệp cái 0,003
18 Thiết bị điều nhiệt lạnh Điều khiển nhiẹt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT cái 0,2
19 Bình hút ẩm Chất liệu thủy tinh đường kính 30 -35cm cái 0,025
20 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB cái 0,3
21 Máy in đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 cái 0,05
22 Quạt trần Loại thông dụng cái 0,1
23 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng để tạo ra sự thông thoáng cái 0,067
24 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W cái 0,4
25 Bàn làm việc Loại thông dụng cái 0,1
26 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm cái 0,1
27 Tủ đựng tài liệu Tủ gỗ hoặc sắt cái 0,1
II Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại, (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; …; Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu
1 Máy quang phổ ASS

Bước sóng: 185 - 900 nm; Độ chính xác (nm) ±

0,5 at 541,94 nm; Độ lặp (nm) ± 0,04 nm

Bộ 0,03
2 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C cái 0,02
3 Máy phá mẫu Buồng phá mẫu dung tích ≥ 65L; Tấn số vi sóng: 2450MHz; Công suất lớn nhất vi sóng: 1800W cái 0,03
4 Máy nghiền mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm cái 0,1
5 Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4g;

Độ lặp lại: 0,0001g

cái 0,2
6 Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2 g;

Độ lặp lại: 0,01g

cái 0,2
7 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h Hệ thống 0,001
8 Máy cất nước Công suất: 4 lít/h cái 0,3
9 Bộ phân tích thuỷ ngân và asen Dùng phân tích Hg và As Bộ 0,035
10 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU cái 0,16
11 Lò vi sóng phá mẫu Công suất: 900W cái 0,03
12 Máy lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm cái 0,2
13 Tủ lạnh lưu hóa chất Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất cái 0,04
14 Thiết bị điều nhiệt lạnh Điều khiển nhiẹt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT cái 0,1
15 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux cái 0,2
16 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB cái 0,5
17 Máy In đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 cái 0,03
18 Quạt trần Loại thông dụng cái 0,1
19 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng tạo ra sự thông thoáng cái 0,15
20 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W cái 0,7
21 Bàn làm việc Loại thông dụng cái 0,2
22 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm cái 0,7
23 Tủ đựng tài liệu Tủ gỗ hoặc sắt cái 0,1
III Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu
1 Tủ cấy vi sinh

Kích thước ngoài: D1230 x R745 x C2100mm;

Kích thước buồng: D1150 x R635 x C550mm;

Tủ cấy có 2 màng lọc: 1 lọc thô và 1 lọc tinh HEPA.

cái 0,1
2 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h Hệ thống 0,001
3 Cân phân tích

Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g;

Độ lặp lại: 0,0001g

cái 0,2
4 Cân kỹ thuật

Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g;

Độ lặp lại: 0,01g

cái 0,2
5 Máy cất nước Công suất: 4 lít/h cái 0,32
6 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C cái 0,2
7 Tủ ấm Nhiệt độ từ 0 (ít nhất 200C dưới nhiệt độ môi trường) đến 700C cái 0,2
8 Tủ lạnh ấm Thể tích: 32 lít; Kích thước trong: rộng 400 x cao 320 x sâu 250 mm; Kích thước ngoài: r585 x c704 x 524 mm cái 0,2
9 Tủ lạnh lưu hóa chất Tủ lạnh chuyên dụng dùng để lưu hoá chất cái 0,04
10 Máy lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm cái 0,2
11 Nồi hấp sạch Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar cái 0,1
12 Nồi hấp bẩn Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar cái 0,1
13 Lò vi sóng Công suất: 900W cái 0,2
14 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw cái 0,2
15 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB cái 0,5
16 Máy In đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 cái 0,05
17 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W cái 0,3
18 Quạt trần Loại thông dụng cái 0,2
19 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 18000BTU cái 0,3
20 Bàn làm việc Loại thông dung cái 0,2
21 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm cái 0,05
22 Tủ đựng tài liệu Tủ gỗ hoặc sắt cái 0,1

2.3. Định mức vật tư, hoá chất

TT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I Dụng cụ; vật tư
1 Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ ẩm; N-P-K) tính cho một chỉ tiêu
1.1 Chai đựng hoá chất cái Chất liệu thủy tinh 1 (12 tháng) 80 20
1.2 Cốc đong 250 ml cái

Chất liệu thủy tinh,

chia vạch

2 (12 tháng) 80 20
1.3 Cốc đong 100 ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.4 Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml cái 2 (12 tháng) 80 20
1.5 Pipet bầu 50 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.6 Pipet bầu 20 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.7 Pipet bầu 10 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.8 Pipet bầu 5 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.9 Pipet 1ml cái 1 (12 tháng) 80 20
1.10 Pipet 2ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.11 Pipet 5ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.12 Pipet 10 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.13 Pipet 50 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
1.14 Bình định mức 50ml cái Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích 3 (12 tháng) 80 20
1.15 Bình định mức 100ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.16 Bình định mức 250ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.17 Bình định mức 500ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.18 Bình định mức 1000ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.19 Bình định mức 200ml cái 3 (12 tháng) 80 20
1.20 Bình tam giác chịu nhiệt 250ml cái Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt 5 (12 tháng) 80 20
1.21 Phễu lọc Φ6 cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20
1.22 Đũa thủy tinh cái 2 (12 tháng) 80 20
1.23 Ống công phá mẫu cái 2 (12 tháng) 80 20
1.24 Micopipep 5ml cái Chất liệu nhựa 2 (12 tháng) 80 20
1.25 Đầu cone 5 ml Cái 2 (12 tháng) 80 20
1.26 Cuvet 1cm cái Thạch anh 2 (12 tháng) 80 20
1.27 Bình Keldarl cái Chất liệu thủy tinh 2 (12 tháng) 80 20
1.28 Buret 25ml cái 1 (12 tháng)
1.29 Cối sứ loại nhỏ cái Chất liệu sứ 2 (12 tháng) 80 20
1.30 Cháy sứ cái 2 (12 tháng) 80 20
1.31 Chén nung mẫu cái 2 (12 tháng)
1.32 Bình tia cái Chất liệu nhựa 1 (12 tháng) 80 20
1.33 Cốc nhựa cái 2 (36 tháng) 80 20
1.34 Quả bóp cái Chất liệu cao su 2 (12 tháng) 80 20
1.35 Chổi cọ bình thí nghiệm cái Loại chổi cọ đố thí nghiệm 2 (12 tháng) 80 20
1.36 Chổi cọ bình phá mẫu cái 2 (12 tháng) 80 20
1.37 Găng tay một lần Đôi Loại hộp: 100 đôi 5 0 100
1.38 Khẩu trang y tế cái Khẩu trang dùng trong y tế 5 0 100
1.39 Áo blu cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20
1.40 Dép đi trong phòng thí nghiệm Đôi Chất liệu nhựa 1 (6 tháng) 80 20
2 Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại; kim loại nặng (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; tỷ trọng …Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu
2.1 Chai đựng hoá chất cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20
2.2 Cốc đong 250 ml cái Chất liệu thủy tinh, chia vạch, đạt độ chính xác phân tích 2 (12 tháng) 80 20
2.3 Cốc đong 100 ml cái 3 (12 tháng) 80 20
2.4 Cốc đong 50 ml cái 2 (12 tháng) 80 20
2.5 Pipet bầu 50 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.6 Pipet bầu 20 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.7 Pipet bầu 10 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.8 Pipet bầu 5 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.9 Pipet 1ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.10 Pipet 2ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.11 Pipet 5ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.12 Pipet 10 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.13 Pipet 50 ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.14 Bình định mức 50ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.15 Bình định mức 100ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.16 Bình định mức 250ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.17 Bình định mức 500ml cái 1 (12 tháng) 80 20
2.18 Bình định mức 1000ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
2.19 Bình định mức 200ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
2.20 Bình tam giác chịu nhiệt 250ml cái Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt 2 (12 tháng) 80 20
2.21 Phễu lọc Φ6 cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20
2.22 Đũa thủy tinh cái 2 (12 tháng) 80 20
2.23 Ống công phá mẫu cái 2 (12 tháng) 80 20
2.24 Micopipep 5ml cái Chất liệu nhựa 2 (12 tháng) 80 20
2.25 Micopipep 1ml cái 2 (12 tháng) 80 20
2.26 Đầu cone 5 ml cái 2 (12 tháng) 80 20
2.27 Cuvet 1cm cái Thạch anh 2 (12 tháng) 80 20
2.28 Bình Keldarl cái Chất liệu thủy tinh 2 (12 tháng) 80 20
2.29 Buret 50 ml cái 5 (12 tháng) 80 20
2.30 Đèn D2 cái Chất liệu thủy tinh 1 (12 tháng) 80 20
2.31 Đèn HCL cái Loại thông dụng 1 (12 tháng) 80 20
2.32 Ống graphite cái Loại thông dụng 1 (12 tháng) 80 20
2.33 Bình tia cái Chất liệu nhựa 1 (12 tháng) 80 20
2.34 Cốc nhựa cái 2 (36 tháng) 80 20
2.35 Chổi cọ dụng cụ thí nghiệm cái Chất liệu cước 2 (12 tháng) 80 20
2.36 Khẩu trang y tế cái Loại dùng một lần 10 0 100
2.37 Áo blu cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20
2.41 Dép đi trong phòng thí nghiệm Đôi Chất liệu nhựa 1 (6 tháng) 80 20
3 Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu
3.1 Chai đựng hóa chất Cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20
3.2 Ống nghiệm có nắp Cái Chất liệu thủy tinh, nắp vặn 15 (12 tháng) 80 20
3.3 Ống nghiệm không nắp Cái Chất liệu thủy tinh 15 (12 tháng) 80 20
3.4 Giá đựng ống nghiệm Cái Chất liệu inox 15 (12 tháng) 80 20
3.5 Túi dập mẫu cái 400ml; chất liệu Polyethylene 5 0 100
3.6 Đèn cồn cái Chất liệu thủy tinh 1 (12 tháng) 80 20
3.7 Micropipet 0,1ml Cái Chất liệu nhựa 2 (12 tháng) 80 20
3.8 Micropipet 1 ml Cái 2 (12 tháng) 80 20
3.9 Micropipet 5 ml Cái 2 (12 tháng) 80 20
3.10 Cốc thủy tinh 1000ml Cái Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích 2 (12 tháng) 80 20
3.11 Cốc thủy tinh 250ml Cái Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích 5 (12 tháng) 80 20
3.12 Bình định mức 50ml Cái 5 (12 tháng) 80 20
3.13 Màng lọc Cái Chất liệu PTFE, 2 (1 tháng) 80 20
3.14 Đĩa petri Cái Chất liệu thủy tinh 1 (12 tháng) 80 20
3.15 Ống đong 1 lít Cái 1 (12 tháng) 80 20
3.16 Que cấy trang Cái Chất liệu inox 2 (12 tháng) 80 20
3.17 Đầu cone 0,1ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
3.18 Đầu cone 1ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
3.19 Đầu cone 5 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20
3.20 Đũa thủy tinh Cái Chất liệu thủy tinh 1 (12 tháng) 80 20
3.21 Bình định mức 1000ml Cái 2 (12 tháng) 80 20
3.22 Bình nhựa 2 lít Cái Chất liệu nhựa 2 (36 tháng) 80 20
3.23 Bình nhựa 5 lít Cái 2 (36 tháng) 80 20
3.24 Chai nhựa 0,5 lít Cái 2 (36 tháng) 80 20
3.25 Bình xịt cồn Cái 1 (12 tháng) 80 20
3.26 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20
3.27 Dép xốp Đôi Chất liệu nhựa 1 (6 tháng) 80 20
3.28 Găng tay dùng một lần Đôi Loại: Hộp 100 cái 4 80 20
3.29 Khẩu trang y tế Cái Dùng một lần 4 80 20
II Hoá chất
1 Độ ẩm
Nước rửa dụng cụ lít Nước rửa dụng cụ PTN 0,2 100
2 Hàm lượng Nts
2.1 Ống chuẩn A. Sunfuric 0,1N ống Ống chuẩn 0,1 100
2.2 Ống chuẩn HCl 0,1N ống 0,1 100
2.3 Ống chuẩn amonisulfat ống 0,1 100
2.4 NaOH gam Hóa chất phân tích thông thường 40 100
2.5 H3BO3 gam 10 100
2.6 K2SO4 gam 60 100
2.7 CuSO4 gam 3 100
2.8 H2SO4 đậm đặc ml 90 100
2.9 Hỗn Hợp Dewarda gam 3,6 100
2.10 Đá bọt gam 1,5 100
2.11 Chất chống tạo bọt gam 1,5 100
2.12 Na2S2O3 gam 0,5 100
2.13 Se gam 0,3 100
2.14 (NH4)2SO4 Gam 0,007 100
2.15 Metyl đỏ Gam 0,1 100
2.16 Bromocresol xanh Gam 0,1 100
2.17 Metyl xanh gam Hóa chất phân tích thông thường 0,1 100
2.18 KI gam 0,25 100
2.19 HgCl2 gam 0,15 100
2.20 Cồn 96 độ ml 15 100
2.21 Acid Salixilic gam 0,6 100
2.22 Natri thiosulfat gam 15 100
2.23 Giấy chỉ thị pH Tệp 0,0015 100
3 Hàm lượng P2O5hh
3.1 HCl đặc ml Hóa chất phân tích thông thường 45 100
3.2 HNO3 đặc ml 160 100
3.3 Acid Citric gam 61 100
3.4 Amoni hydroxit (NH4OH) ml 290 100
3.5 NH4Cl gam 6 100
3.6 Phenolphtalein (25g) Gam 0,1 100
3.7 NH4NO3 Gam 60 100
3.8 MgCl2.6H2O; MgCl2 Gam 6 100
3.9 AgNO3 Gam 0,15 100
3.10 Ống Chuẩn A. Sunfuric 0.1N ống Ống chuẩn 0,1 100
3.11 Metyl đỏ gam Hóa chất phân tích thông thường 6 100
3.12 Rượu Etylic 95% C2H5OH ml 12 100
3.13 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp, Giấy lọc mịn 0,1 100
3.14 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
4 Hàm lượng K2Ohh
4.1 Chuẩn gốc 1000ppm ml Dung dịch chuẩn, tinh khiết phân tích 10 100
4.2 Acid clohidric ml Hóa chất phân tích thông thường 4 100
4.3 CsCl gam 13 100
4.4 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
4.5 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
5 Hàm lượng Ca (hoặc CaO)
5.1 Chuẩn gốc 1000ppm ml Dung dịch chuẩn, tinh khiết phân tích 5 100
5.2 Axit nitric ml Hóa chất phân tích thông thường 45 100
5.3 Axit Clohydric ml 20 100
5.4 HClO4 ml 1 100
5.5 Lantan clorua gam 15 100
5.6 Chuẩn EDTA ml Chất chuẩn phân tích 200 100
5.7 Axit sulfuric (H2SO4) ml Hóa chất phân tích thông thường 10 100
5.8 Zirconyl clorua (ZrOCl2.8H2O) gam 0,2 100
5.9 NNatri hydroxit (NaOH) tinh thể gam 2 100
5.10 Kali hydroxit (KOH) tinh thể gam 5 100
5.11  Natri clorua (NaCl) tinh thể gam Hóa chất phân tích thông thường 2 100
5.12 Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể gam 0,8 100
5.13 Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc ml 6 100
5.14 Kali cyanua (KCN) tinh thể gam 2 100
5.15 Chất chỉ thị calcein gam 0,002 100
5.17 Rượu etylic 95 % ml 2 100
5.16 Chất chỉ thị ETOO (C30H12N3O7SNa) gam 0,002 100
5.17 Rượu etylic 95 % ml 2 100
5.18 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
5.19 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
6 Hàm lượng Mg (hoặc MgO)- Định mức như Ca (hoặc CaO)
7 Hàm lượng S
7.1 Axit Clohidric ml Hóa chất phân tích thông thường 40 100
7.2 Axit.Nitric ml 90 100
7.3 BaCl2 gam 3 100
7.4 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp, Giấy lọc mịn 0,1 100
7.5 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
8 Hàm lượng SiO2hh 100
8.1 Chuẩn gốc 1000ppm ml Tinh khiết phân tích 5 100
8.2 Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc ml 2 100
8.3 Amoni molipdat tetrahydrat [(NH4)6Mo7O24.4H2O] gam Hóa chất phân tích thông thường 2 100
8.4 Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc (25 %) ml 1 100
8.5 Natri cacbonat (Na2CO3) dạng rắn Gam 5 100
8.6  Amoni nitrat (NH4NO3) dạng rắn Gam 8 100
8.7 Axit tactaric (C4H6O6) dạng rắn Gam 0,015 100
8.8 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
8.9 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
9 Hàm lượng Bo 100
9.1 Chuẩn gốc 1000 ppm ml Tinh khiết phân tích 5 100
9.2 Axit Clohydric ml 30 100
9.3 Hydro peroxit (H2O2) đậm đặc ml Hóa chất phân tích thông thường 20 100
9.4 Axit axetic (CH3COOH) đậm đặc ml 4 100
9.5 Muối EDTA (EDTA- Na2) (C10H14N2Na2O82H20) gam 1 100
9.6 Azomethin - H (C17H12NNaO8S2) tinh thể gam 0,1 100
9.7 Axit ascorbic (C6H8O6) tinh thể gam 2 100
9.8 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,2 100
9.9 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
10 Hàm lượng Fe
10.1 Chuẩn gốc 1000 ppm ml Tinh khiết phân tích 5 100
10.2 Axit.Nitric ml Hóa chất phân tích thông thường 15 100
10.3 Axit Clohydric ml 50 100
10.4 HClO4 ml Tinh khiết phân tích 3 100
10.5 Khí axetylen bình Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99% 0,002 100
10.6 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
10.7 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
11 Hàm lượng Cu (Như Hàm lượng Fe)
12 Hàm lượng Mn (Như Hàm lượng Fe)
13 Hàm lượng Zn (Như Hàm lượng Fe)
14 Hàm lượng axit humic, axit fulvic
14.1 A.Sunfuric ml Hóa chất thông thường để phân tích 300 100
14.2 H3PO4 ml 60 100
14.3 Na4P2O7.10H2O gam 14 100
14.4 FeSO4(NH4)2SO4.6H2O gam 40 100
14.5 O.phenalthrolin monohydrat (C12H6N2.H2O) gam 0,06 100
14.6 FeSO4.7H2O gam 0,02 100
14.7 NaOH gam 4 100
14.8 K2Cr2O7 gam 6 100
14.9 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,1 100
14.10 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
15 Hàm lượng chất hữu cơ (Như Hàm lượng humic)
16 Tỷ lệ C/N (Như Hàm lượng chất hữu cơ và Nts)
17 pHH2O
17.1 Chuẩn pH 4 ml Chất chuẩn phân tích 3 100
17.2 Chuẩn pH 7 ml 3 100
17.3 Chuẩn pH 9 ml 3 100
17.4 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
18 Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng
18.1 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
19 Hàm lượng axit tự do
19.1 Ống chuẩn  NaOH 0,1N ống Ống chuẩn 0,01 100
19.2 Metyl đỏ (C15H15N3O2) tinh thể. gam Hóa chất thông thường để phân tích 0,003 100
19.3 Metylen xanh (C16H18CIN3S) tinh thể. gam 0,0015 100
19.4 Dimetyl vàng (C14H15N3)tinh thể. gam 0,0006 100
19.5 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
19.6 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
20 Hàm lượng Pb
20.1 Chuẩn gốc 1000 ppm ml Tinh khiết phân tích 1 100
20.2 Axit.Nitric ml Hóa chất thông thường để phân tích 15 100
20.3 Axit Clohydric ml 50 100
20.4 HClO4 ml Tinh khiết phân tích 3 100
20.5 Khí argon bình Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99,99 0,002 100
20.6 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
20.7 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
21 Hàm lượng Cd (Như Pb)
22 Hàm lượng Hg
22.1 Chuẩn gốc 1000 ppm ml Tinh khiết phân tích 1 100
22.2 Axit.Nitric ml Hóa chất thông thường để phân tích 15 100
22.3 Axit Clohydric ml 50 100
22.4 KI gam 2 100
22.5 NaOH gam 5 100
22.6 NaBH4 gam 0,3 100
22.7 Khí argon bình Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99,99 0,002 100
22.8 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
22.9 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
23 Hàm lượng As
23.1 Chuẩn gốc 1000 ppm ml Tinh khiết để phân tích 1 100
23.2 Axit.Nitric ml Tinh khiết để phân tích 15 100
23.3 Axit Clohydric ml 50 100
23.4 KI gam 2 100
23.5 NaOH gam 5 100
23.6 NaBH4 gam 0,3 100
23.7 Khí argon bình Tinh khiết để phân tích; độ tinh khiết ≥ 99,99% 0,002 100
23.8 Khí axetylen bình Tinh khiết để phân tích; độ tinh khiết ≥ 99% 0,002 100
23.9 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100
23.10 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
24 Vi sinh vật cố định nitơ
24.1 Chuẩn Azotobacter Chủng Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 0,005 100
24.2 Chuẩn Rhizobium Chủng 0,005 100
24.3 NaCl gam 4,25 100
24.4 Pepton gam 0,5 100
24.5 PCA gam 6,75 100
24.6 Cồn 960 ml 20 100
24.7 Manitol gam 1 100
24.8 K2HPO4 gam 0,2 100
24.9 MgSO4 gam Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 0,2 100
24.10 K2SO4 gam 0,1 100
24.11 CaCO3 gam 5 100
24.12 Dung dịch công gô đỏ gam 0,01 100
24.13 Thạch Agar gam 15 100
25 Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan
25.1 Chuẩn Bacellus megaterium Chủng Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 0,005 100
25.2 NaCl gam 4,25 100
25.3 Pepton gam 0,5 100
25.4 PCA gam 6,75 100
25.5 Cồn 960 ml 20 100
25.6 Ca3(PO4)2 gam 2,5 100
25.7 (NH4)2SO4 gam 0,5 100
25.8 KCl gam 0,2 100
25.9 MnSO4 gam 0,1 100
25.10 FeSO4 gam 0,1 100
25.11 Glucoza gam 10 100
25.12 Thạch Agar gam 20 100
25.13 Nấm men gam 0,5 100
25.14 Lexitin gam 2,5 100
26 Vi sinh vật phân giải xenlulo
26.1 Chuẩn Bacellus megaterium Chủng Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 0,005 100
26.2 NaCl gam 4,25 100
26.3 Pepton Gam 0,5 100
26.4 PCA Gam 6,75 100
26.5 Cồn 96o Ml 20 100
26.6 K2HPO4 Gam 0,75 100
26.7 MgSO4 Gam 0,5 100
26.8 (NH4)2SO4 Gam 0,5 100
26.9 KCl Gam 0,25 100
26.10 CaCl2 Gam 0,1 100
26.11 L-Asparagine Gam 0,25 100
26.12 Thạch Agar Gam 22,5 100
26.13 Nấm men Gam 0,75 100
26.14 Xenlulo Gam 15 100
27 Vi sinh vật có ích khác ( như vi sinh vật phân giải xenlulo)
28 Vi khuẩn E.coli
28.1 Canh thang lactose LT gam Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 10 100
28.2 Canh thang BGBL gam 20 100
28.3 NaCl gam 0,1 100
28.4 C5H8NO4Na gam 0,1 100
28.5 K2HPO4 gam 2 100
28.6 C4H9OH ml 25 100
28.7 Pepton gam Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 10 100
28.8 Lactoza gam 20 100
28.9 Chất chiết cao thịt bò ml 6 100
28.10 Bromothymol xanh gam 0,005 100
28.11 NH4Cl gam Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 0,005 100
28.12 CaCl2 gam 0,2 100
28.13 Aspartic gam 0,01 100
28.14 MgSO4.7H2O gam 0,01 100
28.15 Pantotenic gam 0,01 100
28.16 Thiamin gam 0,01 100
28.17 Ferric citrate Gam 0,01 100
28.18 Thạch Agar Gam 22,5 100
28.19 Môi trường tổng hợp Gam 20 100
28.20 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 15 100
29 Vi khuẩn Salmonella
29.1 Chuẩn Salmonella Chủng Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh 0,005 100
29.2 NaCl gam 0,1 100
29.3 BPW gam 4,5 100
29.4 RVS gam 1,36 100
29.5 MKTTn gam 0,89 100
29.6 Brila agar gam 1,04 100
29.7 XLD agar gam 2,83 100
29.8 TSA gam 4,0 100
29.9 Ure agar gam 2,4 100
29.10 Tryptone gam 1,5 100
29.11 TSI Gam 6,6 100
29.12 LDC Gam 1,4 100
29.13 Kháng nguyên O Ml 0,01 100
29.14 Kháng nguyên Vi Ml 0,01 100
29.15 Kháng nguyên H Ml 0,01 100
29.16 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 150 100
III Năng lượng nhiên liệu
1 Điện năng KW 13 100
2 Nước lít 120 100

Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng.

Phụ lục 03

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Phụ lục số 03: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên sản phẩm dịch vụ: Cải tạo, nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo

(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

1.Phạm vi điều chỉnh

Định mức Kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với hoạt động cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho Sở Nông nghiệp & Môi trường cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng), UBND các xã, phường, các đơn vị Sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ xây dựng

Luật chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của chính phủ về hướng dẫn chi tiết luật chăn nuôi;

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT, quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp & PTNT quản lý;

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11908:2017 yêu cầu kỹ thuật đối với các giống bò nội, TCVN 9120:2011 yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò Brahman, TCVN 8925:2012 tinh bò sữa, bò thịt - Đánh giá chất lượng; QCVN 2016/BNNPTNT Quy chuẩn quốc gia về tinh vật nuôi: phần 1: Tinh bò.

Quyết định số 726/QĐ - BNN-CN ngày 24/02/2022 của Bộ nông nghiệp & PTNT về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương;

Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Phương pháp phân tích khảo sát: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát.

5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức vật tư (3) Định mức triển khai.

5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: Thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho đàn bò trên địa bàn tỉnh. Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Bảo quản cấp phát tinh bò. Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp.

5.2. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó:

+ Xác định chủng loại thiết bị;

+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;

+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;

+ Tổng hợp định mức thiết bị.

5.3. Định mức vật tư

Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Định mức sử dụng: là lượng vật tư cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.

- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

+ Xác định chủng loại vật tư;

+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;

+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;

+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.

6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ

Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với dịch vụ: Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. Các bước thực hiện cụ thể:

Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị và khảo sát: Khảo sát và lập danh sách đàn bò cái theo số liệu thống kê, theo thực tế khảo sát --> Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, chọn lọc (Thiết lập tiêu chí phù hợp) --> Tập huấn và tuyên truyền (Hướng dẫn người chăn nuôi trong việc theo dõi động dục) --> Mua sắm, vận chuyển, bảo quản tinh (thiết bị bảo quản bằng Bình Nitơ lỏng).

Bước 2: Phối hợp với các xã trên địa bàn tỉnh xây dựng đội ngũ đẫn tinh viên bò tại các địa phương (lựa chọn đào tạo lại, đào tạo mới dẫn tinh viên bò).

Bước 3: Phối giống cho đàn bò: Phối hợp với chính quyền các xã cấp phát tinh bò cho dẫn tinh viên tại các địa phương. Các dẫn tinh viên bò phối hợp với người dân theo dõi bò động dục -->xác định thời điểm phối tinh -->Thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo --> Ghi chép tổng hợp danh sách kết quả phối giống và quản lý hồ sơ phối giống.

PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

I. Định mức lao động

TT Diễn giải nội dung Đơn vị tính Số lượng

Tiêu chuẩn, yêu cầu

kỹ thuật

1 Công lao động phổ thông (Người dân đối ứng) Công Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
2 Cán bộ chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật Tháng/ cán bộ 18 Trung cấp trở lên, chuyên môn phù hợp

II. Định mức giống, vật tư

TT Tên giống, vật tư Đơn vị tính Định mức vật tư

Tiêu chuẩn, yêu cầu

kỹ thuật

Sử dụng

Tỷ lệ %

thu hồi

Tiêu hao

(%)

1 Giống Con

Giống được công nhận TBKT,

công bố Tiêu chuẩn cơ sở

2 Tinh đông lạnh
- Bò thịt Liều/con/năm 02 0 100 0,2-0,5 ml/liều
- Bò sữa Liều/con/năm 04 0 100
3 Ni tơ lỏng Lít/con 02 0 100 Độ tinh khiết 99,999%
4 Găng tay, ống gen

Găng tay có 5 ngón, chất liệu Polyethylen dai,

độ bền cao

  • Ống gen phù hợp với 2 loại cọng rạ 0,25ml và 0,5 ml, làm bằng chựa PVC trung tính
- Bò thịt Bộ/con/năm 02 0 100
- Bò sữa Bộ/con/năm 04 0 100

III. Định mức triển khai

TT Diễn giải nội dung Đơn vị tính Số lượng

Tiêu chuẩn, yêu cầu

kỹ thuật

1 Tập huấn kỹ thuật
Số lần Lần 02 Số lượng ≤ 30 người/lớp
Thời gian Ngày 01
2 Hội nghị sơ kết, tổng kết
Hội nghị sơ kết Hội nghị 01
Hội nghị tổng kết Hội nghị 01
3 Tuyên truyền trên các phương tện thông tin của ngành (Báo, Đài) CM hoặc phóng sự 02
4 Chi phí quản lý (so với tổng chi phí) % 5
Phụ lục 04

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Phụ lục số 04: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên sản phẩm, dịch vụ: Bảo vệ và phát triển rừng

(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng:

Định mức Kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện: Bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể nội dung đơn vị thực hiện hoạt động giảm vật liệu cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm địa hình đồi núi thấp, cháy rừng thường xuyên, cự ly di chuyển 1.000-5.000m.

2. Đối tượng áp dụng:

- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).

- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 06/2021/TT-BNN&PTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ nông nghiệp & PTNT quản lý;

Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp.

Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp & Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.

- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức công cụ dụng cụ lao động.

5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

5.2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động

Định mức vật tư, dụng cụ lao động là mức tiêu hao từng loại vật tư, dụng cụ lao động cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Định mức sử dụng: là lượng vật tư, dụng cụ lao động cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư dụng cụ lao động sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.

- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

+ Xác định chủng loại vật tư;

+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;

+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.

6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Cháy rừng là một trong những nguyên nhân gây tổn thất to lớn về kinh tế và môi trường sinh thái, làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Để chủ động đối phó và hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra, cần có những biện pháp làm giảm vật liệu cháy dưới tán rừng bao gồm:

- Lập kế hoạch, hồ sơ thiết kế làm giảm vật liệu cháy đối với khu rừng có nguy cơ cháy cao theo từng lô, khoảnh, diện tích, trạng thái rừng, cấp thực bì, đặc điểm địa hình.

- Vật liệu cháy rừng gồm những cành khô, lá rụng, cỏ khô, lau nem, tế guột và các thành phần thực vật đã bị chết có thể cháy được trong rừng.

- Thực hiện giảm vật liệu cháy rừng là một biện pháp (giải pháp) phòng cháy rừng tích cực và có thể chủ động thực hiện trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng, biện pháp này tuy công lao động nhiều nhưng ít gây ảnh hưởng đối với môi trường rừng và có thể được áp dụng cả ở những nơi trên đất dốc, núi đá hoặc nơi gần nguồn nước (không được dùng các chất diệt cỏ), cụ thể:

+ Bước 1: Phát dọn và chặt gốc cây: Gồm vật liệu dễ cháy rừng gồm những gốc, cành khô, lá rụng, cỏ khô, lau nem, tế guột và các thành phần thực vật đã bị chết có thể cháy được trong rừng.

+ Bước 2: Thu gom, vận chuyển toàn bộ vật liệu cháy rừng ra khỏi khu rừng đến nơi tập kết; điểm tập kết vật liệu cháy phải là nơi đất trống cách xa các khu rừng đang thực hiện phương án giảm vật liệu cháy và các khu rừng lân cận, vật liệu cháy phải được bảo vệ và đảm bảo an toàn về phòng cháy không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân xung quanh.

+ Bước 3: Xử lý vật liệu cháy: Thực hiện đốt vật liệu cháy đã thu gom và chia thành ô nhỏ; khi thực bì vừa đủ bén lửa thì tiến hành đốt dọn ngay, không đợi thực bì khô hoàn toàn mới đốt. Sau khi đốt, dùng cào, cuốc lấp tàn tro, hạn chế, tránh để sót tàn lửa gây nguy hại đến rừng, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật sống xung quanh.

PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Định mức lao động

STT Định mức lao động ĐVT Định mức
A Định mức lao động trực tiếp    
1 Công lao động: Nội dung Dọn và chặt gốc cây (Độ dốc >25°, chiếm 30% tổng diện tích; địa hình đồi núi thấp cháy rừng thường xuyên; cự ly di chuyển >2000m) Công 62 m²/công
2 Công lao động: Nội dung Phát dọn và chặt gốc cây (Độ dốc 20-25°, chiếm 70% tổng diện tích; địa hình đồi núi thấp cháy rừng thường xuyên; cự ly di chuyển 1.000-2.000m) Công 77 m²/công
B Định mức công lao động gián tiếp    
1 Lao động gián tiếp (kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chỉ đạo kỹ thuật) %

10% tổng số công lao

động trực tiếp

Ghi chú: Công lao động trực tiếp Nhóm I, mục 1, phụ lục Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH hoặc lao động phổ thông, cấp bậc công việc 4/7, hệ số lương 2,55; Lao động gián tiếp Viên chức loại A1 Nghị định 204/2004/NĐ-CP hoặc kỹ sư trong các công ty lâm nghiệp, cấp bậc công việc 4/9, hệ số lương 3,33, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.

2. Định mức công cụ, dụng cụ

Stt Định mức công cụ, dụng cụ ĐVT Định mức
1 Dụng cụ lao động (Dao phát, cuốc, xẻng); Bảo hộ lao động Bộ/người 33
Phụ lục 05

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Phụ lục số 05: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên sản phẩm dịch vụ: Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp,

cây lâm sản; vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa

(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

- Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản;

- Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý

2. Đối tượng áp dụng

- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).

- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước.

3. Căn cứ xây dựng định mức

- Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25/3/2021 của Chính phủ Về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp;

- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 06/2021/TT-BNN&PTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ nông nghiệp & PTNT quản lý;

- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;

- Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;

- Quyết định số 4782/QĐ-BNN-KHCN ngày 25/12/2024 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đối với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ cấp Bộ lĩnh vực Lâm nghiệp;

- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNNPTNT ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760 - 1: 2017 Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng;

- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760 - 2: 2021 Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng;

- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13701: 2023 Giống cây lâm nghiệp - Vườn lưu giữ giống gốc;

- Quyết định số 1485/QĐ - UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp & Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.

- Phương pháp phân tích khảo sát: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.

- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung chi tiết để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.

5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: Định mức công lao động; Định mức vật tư; Định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng; Định mức nhiên liệu, năng lượng.

5.1. Định mức lao động

- Chi phí cấp bậc công việc (chi phí nhân công) trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: Lao động có chuyên môn; lao động phổ thông.

5.2. Định mức vật tư

Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư, nguyên vật liệu để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Định mức sử dụng: là lượng cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư, nguyên vật liệu sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.

- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

+ Xác định chủng loại vật tư; nguyên vật liệu

+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư; nguyên vật liệu

+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư; nguyên vật liệu

+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư; nguyên vật liệu.

5.3. Định mức năng lượng, nhiên liệu

Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc)

- Xác định mức tiêu hao điện năng, nước.

- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.

5.4. Định mức máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị là thời gian cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trong đó:

a) Xác định danh mục, chủng loại máy móc, thiết bị;

b) Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc, thiết bị;

c) Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại máy móc, thiết bị: thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư, điện năng, nhiên liệu trong thời gian sử dụng); thời gian máy chạy không tải (không tiêu hao vật tư).

6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản; Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Cụ thể các bước triển khai thực hiện:

Bước 1: Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản; Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý theo đúng quy trình kỹ thuật. (Triển khai thực hiện thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu)

Bước 2: Tiến hành theo dõi, chăm sóc, cắt tỉa, tạo chồi, theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tiềm năng, năng suất, chống chịu sâu bệnh của các loài giống cây trồng.

Bước 3: Nghiệm thu công việc xây dựng được vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cung ứng cho người dân trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn được nguồn giống bản địa, quý hiếm cho địa phương, những giống cây trồng đang dần bị thoái hoá.

7. Quy định từ viết tắt

STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
2 Khoa học công nghệ KHCN
3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BNNPTNT
4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

1. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản

1.1. Nhóm loài cây lâm nghiệp

- Loài cây: Cây lâm nghiệp theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760-1:2017 và Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Diện tích tối thiểu: 1.000 m2;

- Mật độ và khoảng cách trồng: 2.800 cây/1.000m2; khoảng cách trồng 50x70 cm.

a. Định mức lao động

STT Định mức lao động ĐVT Định mức tính cho 1.000 m2
1 Nhân công
1.1 Lao động có chuyên môn
- Thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu Công 6
- Kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá, nghiệm thu công việc Công 5
- Chỉ đạo trồng vườn vật liệu Công 5
- Chỉ đạo chăm sóc Công 6
- Cắt tỉa, tạo chồi hom (4 lần/năm) Công 12
1.2 Lao động phổ thông
- Đào rãnh, lên luống và cuốc hố công 72
- Vận chuyển, bón phân và vôi bột công 39
- Đảo phân, lấp hố công 28
- Vận chuyển, rải cây, trồng cây công 19
-

Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2)

Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW

M2/công 2.250
- Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5 kg (bầu 7x9 và bầu 7x12) tỷ lệ trồng dặm 10%. công 2
- Xới cỏ, vun gốc công 12
- Bón phân (bón thúc năm 2 và 3) công 4

b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng

STT Tên máy móc thiết bị chuyên dùng Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức máy móc, thiết bị (giờ)

tính cho 1.000 m2

1 San ủi thực bì, mặt bằng và cày toàn diện Yêu cầu công việc 

4 giờ

(0,5 ca máy)

c. Định mức về vật tư

STT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư tính cho 1.000 m2
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

I Nguyên vật liệu
1 Phân bón các loại
- Phân hữu cơ bón lót 2kg/cây kg Phù hợp Quy chuẩn 5.600 100
- Phân NPK bón lót 300g/cây kg Phù hợp Tiêu chuẩn 840 100
- Phân NPK bón thúc năm 2,3 (600g/cây) kg Phù hợp Tiêu chuẩn 1.680 100
- Vôi bột bón lót (100 kg/1.000 m2) kg Dạng bột 100 100
2 Cây giống
- Cây giống (bao gồm 10% trồng dặm) cây 3.100
II Thuốc diệt mối, trừ sâu, nấm bệnh 15% nguyên vật liệu 100

1.2. Định mức trồng vườn giống cây hạt (Mật độ trồng 1.666 cây/ha, các mật độ khác căn cứ vào mật độ 1.666 cây/ha làm cơ sở)

- Loài cây: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả, lấy hạt theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760-2:2021

a. Định mức về công lao động

STT Định mức lao động ĐVT Định mức tính cho 10.000 m2
1 Nhân công trực tiếp
* Lao động có chuyên môn
- Khảo sát hiện trường Công 5
- Thiết kế chi tiết Công 10
- Chỉ đạo trồng rừng giống Công 10
- Chỉ đạo chăm sóc hàng năm (3 năm) và (chỉ áp dụng cho cây bản địa từ năm 4, năm 5) Công/năm 6
- Bài cây tỉa thưa (2 lần x 5 công/lần) năm 1, năm 2 Công 10
- Tỉa thưa lần 1 năm thứ 3 Công 20
- Tỉa thưa lần 2 năm thứ 5 Công 20
- Nghiệm thu hàng năm Công/năm 2
- Thu thập và xử lý số liệu Công/năm 10
- Báo cáo kết quả hàng năm Công/năm 10
* Lao động phổ thông
- Phát dọn thực bì toàn diện thủ công Công 25,9
- Cuốc hố thủ công kích thước (40x40x40 cm) Công 25,62
- Vận chuyển và bón phân thuốc bảo vệ thực
vật lượng bón >1-2 kg
Công 26,87
- Lấp hố kích thước 40*40*40 cm Công 8,16
- Vận chuyển cây con và trồng bầu dưới 0,5kg Công 8,63
-

Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2)

Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW

m2/công 2.250
- Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5kg (tỷ lệ trồng dặm 10%) Công 1,21
- Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất, thứ 2 (lần 1) Công 15,8
- Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất (lần 2), thứ 2 (lần 2, lần 3) Công 10,5
- Phát chăm sóc thủ công
năm thứ 3 lần 1
Công 13
- Phát chăm sóc thủ công năm thứ 3 (lần 2, lần 3) và năm thứ 4, năm thứ 5 Công 12,5
- Xới vun gốc cây thân gỗ, đường kính ≤80 cm (xới vun gốc 2 lần/năm/2 năm đầu) Công 7,93
- Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ 80-100cm)
(Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 3)
Công 11,26
- Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ ≥100cm)
Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 4, năm 5)
Công 17,36
- Bón phân bón thúc năm 2,3 (lượng phân bón < 0,5kg/lần) Công/năm 9,80
- Bảo vệ rừng (rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng) Công 7,28

b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng

STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức máy móc, thiết bị tính cho 10.000 m2
1 Làm đất cơ giới, cày rạch Yêu cầu công việc 

12 giờ

(1,5 ca máy)

c. Định mức về vật tư

STT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

tính cho 10.000 m2

Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

I Nguyên vật liệu
1 Phân bón
- Phân hữu cơ bón lót 2kg/cây kg Phù hợp Quy chuẩn 3.332 0 100
- Phân vô cơ bón lót 300g/cây (Urea, NPK, lân) kg Phù hợp Tiêu chuẩn 500 0 100
- Phân vô cơ bón thúc (Urea, NPK hoặc lân) 4 năm x 200g/cây/nă, kg Phù hợp Tiêu chuẩn 1.333 0 100
- Vôi bột bón lót kg Dạng bột 100 0 100
2 Cây giống cây 1.833 0 100
3 Cọc tre thiết kế cái 1.666 0 100
4 Cọc bê tông đánh dấu giữa các lặp cái 50 0 100
5 Sơn bài cây Hộp 3 0 100
6 Thuốc chống mối kg 83,5 0 100
  1. Xây dựng vườn lưu trữ giống các loài thông, keo, bạch đàn, phi lao và một một số loài cây bản địa (Mật độ trồng: 1.666 cây/ha; (khoảng cách 3x2 m)

a. Các bước công việc chính: Khảo sát hiện trường, thiết kế và bố trí vườn lưu giữ giống; Xử lý thực bì, làm đất, bón phân và lấp hố; Vận chuyển, rải cây và trồng cây; Trồng dặm; Bảo vệ và chăm sóc năm thứ nhất, chăm sóc 3 năm đầu đối với cây mọc nhanh và chăm sóc 5 năm đối với cây bản địa.

b. Định mức về công lao động

STT Định mức lao động ĐVT Định mức tính cho 10.000 m2
Nhân công trực tiếp
1.1 Lao động có trình độ
- Khảo sát hiện trường, thiết kế và bố trí vườn lưu giữ giống Công 15
- Chỉ đạo trồng Công 10
- Chỉ đạo chăm sóc hàng năm Công/năm 6
- Nghiệm thu hàng năm Công/năm 2
- Thu thập và xử lý số liệu Công/năm 10
1.2 Lao động phổ thông
- Phát dọn thực bì toàn diện thủ công Công 25,9
- Cuốc hố thủ công kích thước (40x40x40 cm) Công 25,62
- Vận chuyển và bón phân thuốc bảo vệ thực
vật lượng bón >1-2 kg
Công 26,87
- Lấp hố kích thước 40*40*40 cm Công 8,16
- Vận chuyển cây con và trồng bầu dưới 0,5kg Công 8,63
-

Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2)

Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW

M2/công 2.250
- Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5kg (tỷ lệ trồng dặm 10%) Công 1,21
- Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất, thứ 2 (lần 1) Công 15,8
- Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất (lần 2), thứ 2 (lần 2, lần 3) Công 10,5
- Phát chăm sóc thủ công
năm thứ 3 lần 1
Công 13
- Phát chăm sóc thủ công năm thứ 3 (lần 2, lần 3) và năm thứ 4, năm thứ 5 Công 12,5
- Xới vun gốc cây thân gỗ, đường kính<=0.8m (xới vun gốc 2 lần/năm/2 năm đầu) Công 7,93
- Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ 80-100cm)
(Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 3)
Công 11,26
- Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ >=100cm)
Xới vun gốc 2 lần/năm (năm 4, năm 5)
Công 17,36
- Bón phân bón thúc năm 2,3 (lượng phân bón < 0,5kg/lần) Công/năm 9,79
- Bảo vệ rừng (rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng) Công/năm 7,28

b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng

STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức máy móc, thiết bị tính cho 10.000 m2
1 Làm đất cơ giới, cày rạch Yêu cầu công việc 

12 giờ

(1,5 ca máy)

c. Định mức về vật tư

STT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao

(%)

1 Cây giống
- Cây giống Cây 1.833 0 100
2 Phân bón các loại
- Phân hữu cơ bón lót (2kg/hố) Kg Phù hợp Quy chuẩn 3332 0 100
- Phân vô cơ bón lót (Urea, NPK, lân)(300g/hố) Kg Phù hợp Tiêu chuẩn 500 0 100
- Phân vô cơ bón thúc 2 năm (200g /cây /năm x 2 năm) Kg Phù hợp Tiêu chuẩn 667 0 100
- Cọc tre thiết kế Cái 1.666 0 100
- Thuốc chống mối Kg Dạng bột 83,5 0 100
Phụ lục 06

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Phụ lục số 06: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên sản phẩm, dịch vụ: Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng

(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện cho các công việc sau: Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ, phát triển rừng.

2. Đối tượng áp dụng

- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).

- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;

- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;

- Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT ngày 28/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng;

- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

- Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.

- Phương pháp phân tích khảo sát: Đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.

- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung chi tiết để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.

5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần

Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: Định mức công lao động; Định mức vật tư, dụng cụ lao động; Định mức năng lượng, nhiên liệu.

5.1. Định mức lao động

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

5.2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động

Định mức vật tư, dụng cụ lao động là mức tiêu hao từng loại vật tư, dụng cụ lao động cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).

- Định mức sử dụng: Là lượng vật tư, dụng cụ lao động cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư dụng cụ lao động sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.

- Định mức tiêu hao: Là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.

+ Xác định chủng loại vật tư;

+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;

+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.

5.3. Định mức năng lượng, nhiên liệu

Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc)

- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.

6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Công tác tuần tra bảo vệ rừng là một biện pháp phòng chống cháy rừng tích cực, chủ động thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị tuần tra: Xây dựng các tuyến tuần tra, lịch trình tuần tra, các thông tin số liệu bản đồ cần thiết, sổ tuần tra rừng.

Bước 2. Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng

- Tuần tra bảo vệ rừng theo tuyến tuần tra và lịch trình tuần tra. Quá trình tuần tra bảo vệ rừng cần được ghi chép vào sổ tuần tra rừng.

- Các vụ việc phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm rừng trên tuyến và điểm tuần tra: cần được lập biên bản, ghi âm ghi hình cụ thể.

- Các vụ viện săn, bắt, bẫy động vật rừng, gỡ bẫy động vật rừng trên tuyến, điểm tuần tra: cần được lập biên bản sự việc, ghi âm, hình nhân sự sự việc tại hiện trường nếu có thể.

Bước 3. Xây dựng Báo cáo kết quả tuần tra

Toàn bộ quá trình tuần tra bảo vệ rừng của các tổ tuần tra được tổng hợp lại thành báo cáo kết quả tuần tra.

Phần II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Định mức lao động tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ

STT Định mức lao động Định mức (công nhóm)
(1) (2) (3)
I Lao động trực tiếp 7,28 công/ha/năm
1 Chuẩn bị tuần tra: Thu thập thông tin tài liệu, bản đồ, hồ sơ (Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm
2 Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng (Công nhân Nhóm I, mục 1, phụ lục Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH hoặc lao động phổ thông  
2.1 Kiểm tra, phát hiện việc phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng trên tuyến và điểm tuần tra; ngăn chặn, yêu cầu tạm dừng hành vi vi phạm, ghi âm, ghi hình để ghi nhận sự việc tại hiện trường, lập biên bản và thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý. Xác định các địa điểm bị phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng; xác định các nguyên nhân phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng, mất rừng.  
2.2 Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn việc săn, bắt, bẫy động vật rừng, gỡ bẫy bắt động vật rừng trên tuyến, điểm tuần tra rừng; ghi âm, ghi hình để ghi nhận sự việc tại hiện trường, lập biên bản và thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền đề chỉ đạo xử lý;  
3 Báo cáo kết quả tuần tra: Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm  
II Định mức lao động gián tiếp (Chỉ đạo chung, xây dựng kế hoạch, hướng tuyến, kiểm tra, nghiệm thu; yêu cầu đại học trở lên  
1 Xây dựng các tuyến tuần tra bảo vệ rừng 10% công lao động trực tiếp
2 Xây dựng lịch trình tuần tra bảo vệ rừng
3 Lao động quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu

* Cách tính tổng công lao động tuần tra bảo vệ rừng

Công thức tính tổng công lao động tuần tra bảo vệ rừng trong điều kiện hỗn hợp theo cự ly đi làm và loại rừng được tính như sau:

Trong đó:

- TCLĐ: Tổng công lao động, đơn vị tính là công/năm.

- S: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ của chủ rừng (ha).

- Si: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ tương ứng với hệ số cự ly di chuyển Ki.

- Ki: Là hệ số cự ly di chuyển, được tính theo cự ly di chuyển:

+ Hệ số cự ly di chuyển Ki = 1,0: cự ly di chuyển dưới 20 km.

+ Hệ số cự ly di chuyển Ki = 1,05: cự ly di chuyển từ 20 km trở lên.

- Sj: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ tương ứng với hệ số loại rừng Kj:

- Kj: Là hệ số loại rừng, được tính theo loại rừng:

+ Hệ số Kj = 1: Rừng trồng.

+ Hệ số Kj = 1,05: Rừng tự nhiên.

* Thời gian thực hiện: Thực hiện từ 01/01 đến 31/12 hằng năm

2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động (Không quá 5% chi phí nhân công)

STT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư
Sử dụng

Tỷ lệ (%)

thu hồi

Tiêu hao
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1 Quần áo mùa hè Bộ Chất liệu cotton 2   100
2 Quần áo thu đông Bộ Chất liệu cotton 1 50 50
3 Áo bông Bộ Có 3 lớp, ở giữa có lớp bông dày 1 67 33
4 Thắt lưng Chiếc Da nhựa polime 1 50 50
5 Giày da Đôi Chất liệu bằng da 1 50 50
6 Giày đi rừng Đôi Giày vải cao cổ xanh, đế cao su 2 100
7 Mũ mềm Chiếc Mũ tai bèo vành rộng 1 50 50
8 Mũ cứng bảo hộ Chiếc Mũ Cối:
- Bọc vải, quai da
- Chịu lực Chịu va đập tốt
1 100
9 Bít tất Đôi Chất liệu Cotton 2 100
10 Áo mưa Bộ Chất liệu Vải Dù, không thấm nước 1 50 50
11 Bản đồ giấy Tờ in trên giấy A0 1 100
12 Sơn Bình Bình sơn dạng xịt cầm tay 1 100
13 Sổ ghi chép Cuốn Khổ giấy A5 1 100
14 Dao phát Chiếc Chất liệu thép, cán gỗ hoặc ống thép 1 100
15 Đèn pin Chiếc Đèn pin led 1 100
16 Dây thừng Cuộn Dây dù, sợi, nilon 1 100
17 Ba lô Chiếc Chất liệu: Vải bố màu xanh 1 100

- Chi phí vật tư không quá 5% nhân công (Thông tư số 21/2023/ TT-BNNPTNT, Khoản 3, Điều 10) Trang phục của lực lượng bảo vệ rừng theo Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT.

3. Định mức năng lượng nhiên liệu

STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức
1 Nhiên liệu đi lại (xăng xe máy, mô tô đi từ nơi làm việc đến cửa rừng) lít/km 0,03
Mục lục Bấm để đi tới điều