vanban.org

Điều 2. Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: — Quyết định 144/1997/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2006 Thay thế: 52/2006/QĐ-UBND · 21/03/2006
Hưng Yên Ban hành 11/03/1997 Hiệu lực 11/03/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thể dục Thể thao tỉnh Hưng Yên · 52/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 144/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên · 144/1997/QĐ-UB
11/03/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 144/1997/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

 1- Trên cơ sở định hướng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT của Tổng cục Thể dục thể thao đã được Chính phủ phê duyệt và căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương Sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp TDTT của địa phương, trình UBND tỉnh và Tổng cục Thể dục thể thao xét duyệt đồng thời tổ chức thức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

 2- Phối hợp với các tổ chức có liên quan, thực hiện công tác giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe đối với học sinh, lực lượng vũ trang theo chuyên môn của Tổng cục TDTT quy định.

 Căn cứ vào những văn bản hướng dẫn của Tổng cục TDTT, soạn thảo và hướng dẫn nội dung, phương pháp, hình thức tập luyện phù hợp với yêu cầu của quần chúng, với điều kiện truyền thống của địa phương, nhằm phát triển rộng rãi phong trào tập luyện và thi đấu thể thao trong toàn tỉnh.

  3- Quản lý các cơ sở tập luyện về TDTT; xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao nhằm đào tạo cơ bản và hệ thống đội ngũ vận động viên các môn thể thao, tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao, nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao của tỉnh và đóng góp vận động viên cho đội tuyển Quốc gia. Công nhận các danh hiệu thể thao, thành tích, kỷ lục, đẳng cấp vận động viên (tập thể và cá nhân) theo sự phân cấp của Tổng cục thể dục thể thao.

 4- Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao của địa phương, chương trình, điều lệ các giải và tổ chức các cuộc thi đấu từng môn, tổ chức đại hội TDTT ở quy mô cấp tỉnh hoặc các cuộc thi đấu khu vực hay toàn quốc khi được tổng cục TDTT ủy nhiệm.

 5- Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng hướng dẫn viên, giáo viên TDTT, huấn luyện viên, trọng tài… hoặc gửi đi đào tạo, bồi dưỡng ở Trung ương. Chăm lo bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ công chức chuyên môn, nghiệp vụ về TDTT.

 6-  Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và thông tin các tiến bộ khoa học kỹ thuật TDTT trong nước và Quốc tế để phục vụ cho việc tập luyện và thi đấu của quần chúng, huấn luyện vận động viên, sản xuất dụng cụ TDTT, xây dựng các công trình thể thao.

 7- Giúp UBND tỉnh xây dựng kiện toàn các tổ chức TDTT địa phương, các liên đoàn, hội từng môn thể thao, câu lạc bộ, hội TDTT quần chúng theo quy định của pháp luật.

 8- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật, các quy định về chuyên môn đối với phong trào TDTT ở địa phương. Thực hiện việc khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật các đơn vị, cá nhân có thành tích hoặc có những sai lầm khuyết điểm trong hoạt động TDTT.

 9-  Quản lý công chức và viên chức của cơ quan, tài sản, tài chính theo quy định của Nhà nước.