vanban.org

Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn Tỉnh như sau: — Quyết định 1435/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 09/08/2007 Hiệu lực 19/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1435/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn Tỉnh như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí: là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: Miễn nộp lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

3. Đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn; UBND các huyện, thành phố và Sở Tư pháp.

4. Mức thu:

STT Công việc thực hiện Đơn vị tính Mức thu
I. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn    
1. Khai sinh    
1.1. Đăng ký khai sinh đồng/trường hợp 5.000
1.2. Đăng ký khai sinh quá hạn đồng/trường hợp 5.000
1.3. Đăng ký lại việc sinh đồng/trường hợp 5.000
2. Kết hôn    
2.1. Đăng ký kết hôn đồng/trường hợp 15.000
2.2. Đăng ký lại việc kết hôn đồng/trường hợp 20.000
3. Khai tử   không thu
3.1. Đăng ký khai tử    
3.2. Đăng ký khai tử quá hạn    
3.3. Đăng ký lại việc tử    
4. Nuôi con nuôi    
4.1. Đăng ký việc nuôi con nuôi đồng/trường hợp 15.000
4.2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi đồng/trường hợp 20.000
5. Nhận cha, mẹ, con    
  Đăng ký nhận cha, mẹ, con đồng/trường hợp 10.000
6. Các việc đăng ký hộ tịch khác    
6.1. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc đồng/1 bản sao 2.000
6.2. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch đồng/trường hợp 3.000
6.3. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch đồng/trường hợp 10.000
6.4. Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật qui định đồng/trường hợp 5.000
6.5. Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đồng/trường hợp 5.000
II. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện    
1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh đồng/trường hợp 10.000
2. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đồng/trường hợp 3.000
3. Thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đồng/trường hợp 25.000
III. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch (người nước ngoài) tại Sở Tư pháp    
1. Khai sinh    
1.1. Đăng ký khai sinh đồng/trường hợp 50.000
1.2. Đăng ký khai sinh quá hạn đồng/trường hợp 50.000
1.3. Đăng ký lại việc sinh đồng/trường hợp 50.000
2. Kết hôn    
2.1. Đăng ký kết hôn đồng/trường hợp 1.000.000
2.2. Đăng ký lại việc kết hôn đồng/trường hợp 1.000.000
3. Khai tử   không thu
3.1. Đăng ký khai tử    
3.2. Đăng ký khai tử quá hạn    
3.3. Đăng ký lại việc tử    
4. Nuôi con nuôi    
4.1. Đăng ký việc nuôi con nuôi đồng/trường hợp 2.000.000
4.2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi đồng/trường hợp 2.000.000
5. Nhận con ngoài giá thú    
  Đăng ký nhận con ngoài giá thú đồng/trường hợp 1.000.000
6. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc đồng/trường hợp 50.000
7. Các việc đăng ký hộ tịch khác    
7.1. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc đồng/1 bản sao 5.000
7.2. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch đồng/trường hợp 10.000
7.3. Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật qui định đồng/trường hợp 20.000
7.4. Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đồng/trường hợp 50.000

5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:

a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 30%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 70%.

b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 , Thông tư số 45/2006/TT-BTC 25/5/2006 của Bộ Tài chính.