vanban.org

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/08/1999 hướng dẫn việc vay, trả nợ nước ngoài của Doanh nghiệp, cụ thể như sau: — Quyết định 1432/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/01/2005 Thay thế: 09/2004/TT-NHNN · 21/12/2004
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/11/2001 Hiệu lực 01/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1432/2001/QĐ-NHNN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/08/1999 hướng dẫn việc vay, trả nợ nước ngoài của Doanh nghiệp, cụ thể như sau:

1. Điểm 4(b) Mục II Chương I được sửa đổi như sau:

"b) Đối với khoản vay trung, dài hạn: Căn cứ các điều kiện quy định tại Mục II Chương II của Thông tư này, Doanh nghiệp ký Hợp đồng vay nước ngoài sau đó thực hiện việc Đăng ký vay, trả nợ nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng vay nước ngoài và trước khi thực hiện việc rút vốn."

2. Điểm 7 Mục II Chương I được sửa đổi như sau:

"7. Trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào trong văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau:

a) Nếu việc thay đổi được thực hiện dưới hình thức thoả thuận bằng văn bản giữa Doanh nghiệp với các bên liên quan, Doanh nghiệp được ký thoả thuận khi đảm bảo nội dung thay đổi phù hợp với quy định tại Mục II Chương II Thông tư này; Sau đó thực hiện việc đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thoả thuận thay đổi.

b) Nếu việc thay đổi không kèm theo thoả thuận bằng văn bản giữa Doanh nghiệp với các bên liên quan, Doanh nghiệp được thực hiện thay đổi khi đảm bảo nội dung thay đổi phù hợp với quy định tại Mục II Chương II Thông tư này và thực hiện đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực".

3. Bổ sung Điểm 8 vào Mục II Chương I như sau:

"8. Thẩm quyền xem xét xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài và xác nhận đăng ký thay đổi các nội dung của khoản vay:

a) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, có văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi đối với khoản vay nước ngoài trung dài hạn của Doanh nghiệp trên địa bàn không phải là Doanh nghiệp Nhà nước có kim ngạch vay đến 10 triệu đô la Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký hợp đồng vay nước ngoài) và phù hợp với các quy định của Thông tư này.

Đối với các trường hợp phát sinh ngoài quy định tại Thông tư này, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định.

b) Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) xem xét, xác nhận đăng ký và xác nhận đăng ký thay đổi đối với các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của Doanh nghiệp ngoài các trường hợp nêu tại Điểm 8(a) Mục này."

4. Mục II Chương III được sửa đổi như sau:

"Mục II. Hồ sơ đăng ký thay đổi

Hồ sơ đăng ký thay đổi (đối với các trường hợp quy định tại Điểm 7, Mục II, Chương I của Thông tư này) bao gồm:

1. Đơn đăng ký thay đổi (theo mẫu số 2).

2. Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của thủ trưởng Doanh nghiệp) thoả thuận thay đổi đã ký trong trường hợp việc thay đổi có thoả thuận bằng văn bản.

3. Văn bản chấp thuận của Bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp về những thay đổi (trong trường hợp Doanh nghiệp được bảo lãnh)."

5. Bổ sung Điểm 4 vào Mục I Chương IV như sau:

"4. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi các thông tin sau đây cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) ngay trong ngày mà Chi nhánh thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay cho Doanh nghiệp:

a) Đơn đăng ký vay, trả nợ nước ngoài hoặc đơn đăng ký thay đổi của Doanh nghiệp đối với từng khoản vay;

b) Văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi cho Doanh nghiệp;

c) Các tài liệu cần thiết khác liên quan đến khoản vay khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu."

6. Bỏ Điểm 2 Mục II Chương IV.