Điều 42: Ban quản lý, theo uỷ quyền của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, theo dõi kiểm tra, đôn đốc các Doanh nghiệp Khu công nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại Khu công nghiệp theo qui định của pháp luật về lao động. — Quyết định 1431/1998/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/1998
Sửa đổi, bổ sung: 41/1999/QĐ-UB · 23/03/1999
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 28 năm
02/04/199941/1999/QĐ-UBChưa hợp nhất
28/07/1998Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1431/1998/QĐ-UB › Chương VII › Điều 42
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản điều lệ quản lý khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện bản điều lệ này.
Điều 3
Chương I — Những quy định chung
Điều 1
Điều 2. Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp được phân định như sau:
Chương II — Ban quản lý
Điều 3. Ban quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ là cơ quan quản lý Khu công nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 4
Điều 5
Chương III — Công ty phát triển hạ tầng
Điều 6
Điều 7. Công ty phát triển hạ tầng vận động đầu tư vào Khu công nghiệp trên cơ sở qui hoạch đã phê duyệt.
Điều 8
Điều 9
Chương IV — Doanh nghiệp khu công nghiệp
Điều 10
Điều 11. Các ngành sản xuất các sản phẩm sau đây được đầu tư vào Khu công nghiệp:
Điều 12. Nhà đầu tư được thành lập Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các Doanh nghiệp khác trong Khu công nghiệp.
Điều 13. Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài để hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp.
Điều 14. Nhà đầu tư tự quyết định hình thức xây dựng Doanh nghiệp thành lập tại Khu công nghiệp trên cơ sở:
Điều 15
Điều 16. Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư thành lập Doanh nghiệp Khu công nghiệp tại Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ.
Điều 17. Thời hạn hoạt động của Doanh nghiệp Khu công nghiệp được quy định cụ thể trong Giấy phép đầu tư.
Điều 18. Mọi thay đổi về hoạt động của Doanh nghiệp Khu công nghiệp so với Giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Điều 19. Doanh nghiệp Khu công nghiệp chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại Quy chế Khu công nghiệp.
Chương V — Sử dụng đất và nhà xưởng
Điều 20. Địa điểm lập Doanh nghiệp do chủ đầu tư thoả thuận lựa chọn với Công ty phát riển hạ tầng với sự giám sát của Ban quản lý, phù hợp với quy hoạch phát triển Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Điều 21
Điều 22. Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Nhà đầu tư ký Hợp đồng chính thức với Công ty phát triển hạ tầng thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành Doanh nghiệp.
Điều 23. Thời hạn thuê đất để xây dựng Doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong Hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư.
Điều 24. Trường hợp Doanh nghiệp được gia hạn hoạt động như nói tại Điều 17 Chương IV thì Doanh nghiệp được tiếp tục thuê dất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy phép đầu tư.
Điều 25
Điều 26. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Địa chính theo quy định hiện hành.
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Chương VI — Các vấn đề tài chính- Kế toán và ngoại hối
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
Điều 40
Điều 41. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ Khu công nghiệp được thực hiện theo qui định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII — Lao động trong Khu công nghiệp
Điều 42
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Chương VIII — Bảo vệ môi trường
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Điều 51. Việc xử lý các chất thải rắn, không có giá trị thương mại do các Doanh nghiệp thực hiện, thông qua Hợp đồng kinh tế ký với từng Doanh nghiệp Khu công nghiệp.
Chương IX — An ninh- an toàn- trật tự công cộng Khu công nghiệp
Điều 52
Điều 53. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi qui định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy nổ.
Điều 54. Hệ thống giao thông trong Khu công nghiệp phải được phân tuyến phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với luật an toàn giao thông của Việt Nam.
Điều 55. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các Lệnh của Ban chỉ đạo chống lụt bão của tỉnh.
Chương X — Xử lý tranh chấp và chế tài
Điều 56
Điều 57
Điều 58. Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Việt Nam.
Chương XI — Một số quy định riêng áp dụng cho Doanh nghiệp chế xuất nằm trong Khu công nghiệp
Điều 59. Doanh nghiệp chế xuất nằm trong Khu công nghiệp được ngăn cách với các vùng bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra vào.
Điều 60
Điều 61
Điều 62
Điều 63
Điều 64
Điều 65
Điều 66
Chương XII — Điều khoản thi hành
Điều 67. Trong quá trình thực bản Điều lệ này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của ban quản lý, Công ty phát triển hạ tầng hoặc theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 68. bản điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày 1.8.1998 đến khi có quyết định mới. Ban quản lý các Doanh nghiệp Khu công nghiệp Thuỵ Vân chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy