Điều 5. Phân chia 35% cho các đối tượng được hưởng lợi theo các tỷ lệ sau:
1. Hỗ trợ cho ngân sách UBND xã sở tại 3% để bổ sung kinh phí quản lý bảo vệ rừng và phòng chữa cháy rừng của địa phương.
2. Phần 32% còn lại được phân chia như sau:
a) Trường hợp các đơn vị chủ rừng có giao khoán quản lý bảo vệ rừng và đã chi trả tiền quản lý bảo vệ hàng năm cho hộ gia đình (từ thời điểm kết thúc đầu tư xây dựng cơ bản cho đến khi khai thác) thì 32% này được phân chia như sau:
- Hộ gia đình nhận khoán được hưởng 12%,
- Chủ rừng được hưởng 20%.
b) Trường hợp hộ gia đình nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng (từ thời điểm kết thúc đầu tư xây dựng cơ bản cho đến khi khai thác) nhưng không nhận tiền quản lý bảo vệ hàng năm:
- Hộ gia đình được hưởng 15% giá trị,
- Đơn vị chủ rừng hưởng 17% giá trị.
c) Trường hợp diện tích rừng khai thác không giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho hộ gia đình hoặc chỉ giao và thanh toán chi phí theo công đoạn trong quá trình xây dựng cơ bản (trồng, chăm sóc), riêng công tác quản lý bảo vệ rừng chủ rừng chịu trách nhiệm thì Chủ rừng được hưởng toàn bộ 32%.