Điều 2: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với kiểm toán độc lập báo cáo tài chính. Dịch vụ kiểm toán các thông tin tài chính khác và dịch vụ liên quan của Công ty kiểm toán được áp dụng theo quy định cụ thể của từng chuẩn mực. — Quyết định 143/2001/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014
Thay thế: 214/2012/TT-BTC · 06/12/2012
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 24 năm
01/01/2014214/2012/TT-BTCSửa đổi Đang xem
01/01/2002Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 143/2001/QÐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành sáu (06) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi sau đây:
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002.
Điều 4. Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong hoạt động của mỗi Công ty.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Ví dụ về những tình huống hoặc sự kiện làm tăng rủi ro do gian lận hoặc sai sót
Phụ lục 01. Mẫu kế hoạch chiến lược
Phụ lục 02. Mẫu kế hoạch kiểm toán tổng thể
Phụ lục 03. Mẫu chương trình kiểm toán
Phụ lục 01. Mối liên hệ giữa các loại rủi ro
Phụ lục 01. Ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát
Phụ lục 02. Ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm cơ bản
Phụ lục 03. Phương pháp lựa chọn các phần tử của mẫu Các phương pháp chủ yếu để lựa chọn các phần tử của mẫu là
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy