vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Khai thác sử dụng nước mặt; Xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh như sau: — Quyết định 1423/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 09/08/2007 Hiệu lực 19/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1423/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Khai thác sử dụng nước mặt; Xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Ðối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Khai thác sử dụng nước mặt; Xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

2. Ðơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

STT Công việc thực hiện Đơn vị tính Mức thu
1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất    
1.1. Ðối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm đồng/đề án 150.000
1.2. Ðối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 450.000
1.3. Ðối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 1.200.000
1.4. Ðối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 2.200.000
2. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt    
2.1. Ðối với đề án báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước với 500m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 250.000
2.2. Ðối với đề án báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 800.000
2.3. Ðối với đề án báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1.000KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 2.000.000
2.4. Ðối với đề án báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000KW đến dưới 2.000KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 20.000m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm đồng/đề án, báo cáo 3.900.000
3. Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước    
3.1. Ðề án, báo cáo có lưu lượng nước 100m3/ngày đêm đồng/đề án 250.000
3.2. Ðối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3  đến dưới 500m3/ngày đêm đồng/đề án 800.000
3.3. Ðối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3  đến dưới 2.000m3/ngày đêm đồng/đề án 2.000.000
3.4. Ðối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3  đến dưới 5.000m3/ngày đêm đồng/đề án 3.900.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung thì mức thu tính bằng 50% mức thu  nêu trên.

4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:

a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.

b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.