Điều 5 : Tài liệu mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật : "Tuyệt mật - Tối mật hoặc Mật". Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đê xuât mức độ mật từng tài liệu, người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyêt định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu ể — Quyết định 1420/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2017/QĐ-UBND · 20/12/2017
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1420/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ể Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - ủy ban nhân dân Quận và cán
Chương I — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ hết sức quan trọng của cơ quan và mọi cán bộ - công chức đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 3
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA co QUAN VÀ CÁN Bộ - CÔNG CHỨC VÈ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Chế độ báo cáo và sơ, tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
Chương III — ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 15. Căn cứ vào các điều khoản của quy chế, lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân - ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm các điều quy định của quy chế.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy