vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Quyết định 142/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Thuận Ban hành 26/12/2017 Hiệu lực 06/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 142/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 142/2017/QĐ-UBND
06/01/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 51/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 142/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu:

a) Trường hợp thẩm định lần đầu:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ)≤50>50 và ≤100>100 và ≤200>200 và ≤500>500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường5,06,512,014,017,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng4,86,010,511,217,5
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật7,59,517,018,025,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản5,56,712,012,616,8
Nhóm 5. Dự án Giao thông8,110,018,020,025,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp8,410,519,020,026,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)5,06,010,812,015,6

b) Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thực hiện nộp phí thẩm định bằng đồng Việt Nam vào tài khoản thu phí của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Thuận trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định;

b) Tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho hoạt động thu phí và được khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí đối với tổ chức thu phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Trường hợp phí thu được không sử dụng hết trong năm thì sau khi quyết toán được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định;

c) Mức chi cho các thành viên hội đồng và đại biểu mời tham dự họp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết được áp dụng mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

d) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật phí và lệ phí, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.