vanban.org

Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực — Quyết định 142/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2013 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016
Bắc Giang Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 142/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 142/2009/QĐ-UBND
25/08/2013383/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 142/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực

1. Đối với dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì Giám đốc Sở Tư pháp; Trưởng phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức cuộc họp để thảo luận về nội dung dự thảo văn bản.

2. Thành phần cuộc họp thẩm định gồm đại diện cơ quan thẩm định, đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia về các lĩnh vực chuyên môn thuộc nội dung dự thảo văn bản.

3. Trình tự và nội dung cuộc họp thẩm định:

a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thuyết trình về dự thảo hoặc cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo;

b) Thành viên tham dự cuộc họp thảo luận, phát biểu ý kiến tập trung vào những vấn đề quy định tại Điều 5 Quy chế này;

c) Lãnh đạo Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp kết luận nội dung cuộc họp.

Ý kiến tham gia của các thành viên tham dự cuộc họp và kết luận của lãnh đạo Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải được thể hiện trong biên bản cuộc họp.