vanban.org

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí: — Quyết định 142/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2012 Thay thế: 55/2011/QĐ-UBND · 20/12/2011
Thái Nguyên Ban hành 18/01/2007 Hiệu lực 02/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 55/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 142/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 142/2007/QĐ-UBND
01/01/201255/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 142/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí:

1. Quản lý phí.

- Tổ chức thu phí phải mua biên lai do Cục Thuế phát hành và quản lý sử dụng biên lai đúng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thu phí phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Căn cứ vào tình hình thu phí mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

2. Sử dụng phí.

- Tổ chức thu phí không thuộc bộ máy biên chế nhà nước, không được hưởng lương từ Ngân sách nhà nước được trích để lại 70% tổng tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi cho:

+ Chi phí vật tư, chi phí các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí;

+ Chi phí trực tiếp khác phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

+ Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

+ Chi phí mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

+ Trích quỹ khen thưởng phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện thu phí. Mức trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân năm một người tối đa không quá 3 tháng lương nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước; bằng 2 tháng lương nếu số thu năm thực hiện thấp hơn năm trước.

- Tổ chức thu phí thuộc bộ máy biên chế nhà nước, được hương lương và chi khác từ ngân sách nhà nước được để lại 10% trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho:

+ Chi phí trực tiếp khác phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

+ Chi làm thêm giờ theo quy định (nếu có);

- Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; Hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

- Trường hợp khi đơn vị có nội dung chi khác với các nội dung trên thì đơn vị phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định.

Toàn bộ số tiền phí thu được sau khi trừ các khoản được trích để lại theo quy định trên, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.