vanban.org

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai: — Quyết định 142/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2019/QĐ-UBND · 12/11/2019
Gia Lai Ban hành 17/12/2004 Hiệu lực 17/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 142/2004/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai · 142/2004/QĐ-UB
23/11/201936/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/12/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 142/2004/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai:

1. Lãnh đạo gồm Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng

2. Các phòng chuyên môn

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kỹ thuật

- Phòng Thanh tra chuyên ngành.

3. Các đơn vị trực thuộc:

- Trạm Kiểm dịch thực vật

- Trạm Bảo vệ thực vật Thành phố Pleiku

- Trạm Bảo vệ thực vật thị xã An Khê;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Ia Giai;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chư Păh;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đức Cơ

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chưprông;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chư Sê;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Ayun Pa;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Krông Pa;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện KBang;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Kông Chro;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đak Pơ;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Mang Yang;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đăk Đoa;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Ia Pa.

Trạm Kiểm dịch thực vật và các Trạm bảo vệ thực vật được khắc dấu để hoạt động công tác.

4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể các tổ chức trực thuộc Chi cục.

5. Biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật được phân bổ hàng năm theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.