vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2001-2005 với nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 1419/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ngưng hiệu lực
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 01/11/2001 Hiệu lực 16/11/2001 Ngưng hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1419/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2001-2005 với nội dung chủ yếu sau:

1. Về mục tiêu:

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tập trung huy động các nguồn vốn để đầu tư, đổi mới và phát triển nhanh, vững chắc đội tầu vận tải biển, hệ thống cảng biển; tổ chức áp dụng đồng bộ công nghệ tiên tiến về vận tải, bốc xếp và dịch vụ hàng hải nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu vận tải trong nước, đồng thời mở rộng hoạt động, tăng thị phần và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ hàng hải ở thị trường khu vực, phấn đấu đến năm 2010 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trở thành một tập đoàn hàng hải trung bình trong khu vực.

2. Về quy mô và năng lực kinh doanh:

- Đội tầu vận tải biển: Tiếp tục phát triển đội tầu vận tải biển để có tổng trong tải 1,5 triệu tấn vào năm 2005, tuổi bình quân đội tầu dưới 15 năm, bảo đảm vận chuyển 80% hàng hóa vận tải biển nội địa và 25% hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của cả nước, trong đó:

+ 40% khối lượng vận chuyển hàng xuất khẩu bằng container.

+ 30% lượng gạo xuất khẩu.

+ 20% lượng than xuất khẩu.

+ 10-15% lượng nhiên liệu nhập khẩu.

+ 20% phân bón nhập khẩu.

- Hệ thống cảng biển: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ cho các cảng hiện có, xây dựng cảng container Vũng Tàu, tham gia khai thác các cảng mới để đưa sản lượng hàng hóa thông qua đạt 32 triệu tấn/năm, năng suất đạt 3.500 tấn trên một mét cầu cảng/năm vào năm 2005.

- Khối doanh nghiệp dịch vụ: Phấn đấu đến năm 2005 đưa 30% năng lực của đội tầu và hệ thống dịch vụ tham gia thị trường hàng hải khu vực.

3. Kế hoạch đầu tư phát triển:

a) Đội tầu vận tải biển:

Tập trung phát triển đội tầu biển theo hướng chuyên dùng, hiện đại, phát triển thêm 75 tầu tương đương 938.000 DWT, trong đó đóng mới ở trong nước 32 tầu, tương đương 336.000 DWT và mua nước từ nước ngoài 43 tầu, tương đương 602.000 DWT.

Chi tiết kế hoạch đóng tầu, mua tầu hàng năm theo Phụ lục I.

b) Hệ thống cảng biển:

- Hoàn thành các dự án phát triển mở rộng các cảng Đà Nẵng, cảng Hải Phòng (bước 1 giai đoạn II) bằng vốn vay JBIC - Nhật Bản.

- Nghiên cứu, đầu tư xây dựng mới các cảng sau bằng nguồn vốn tự huy động và vốn vay:

+ Cảng container Vũng Tàu (Sao Mai - Bến Đình).

+ Hai bến tầu 20.000 DWT tại Đình Vũ - Hải Phòng.

+ Bến tổng hợp số 2 cảng Dung Quất.

- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cho các cảng hiện có, tham gia đầu tư thiết bị để chủ động khai thác có hiệu quả các cảng mới.

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các cảng cạn tại Gia Lâm, Bắc Thăng Long, Đồng Nai; đồng thời nghiên cứu xây dựng cảng cạn tại các vùng kinh tế trọng điểm khác để phục vụ việc phân phối hàng hóa và áp dụng công nghệ “vận tải đa phương thức”, góp phần nâng cao hiệu qủa kinh doanh, khai thác chung của mạng lưới giao thông và vận tải cả nước.

Chi tiết kế hoạch đầu tư, phát triển cảng theo Phụ lục II.

c) Hệ thống dịch vụ hàng hải:

Đến năm 2003 phấn đấu hoàn thành việc sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp dịch vụ hàng hải; đồng thời tiến hành nghiên cứu, thành lập các doanh nghiệp dịch vụ hàng hải tại các cảng lớn ở nước ngoài để phục vụ hoạt động xuất khẩu dịch vụ vận tải, thuyền viên.

d) Về khoa học công nghệ:

- Đến năm 2003 phấn đấu đạt tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ.

- Hoàn thành việc triển khai thực hiện “Bộ luật quản lý an toàn hàng hải” (ISM code) và “Công ước về huấn luyện, trực ca và cấp chứng chỉ cho thuyền viên” (STCW 95) cho các doanh nghiệp vận tải và xuất khẩu thuyền viên trong năm 2002.

- Triển khai “phần mềm kế toán thống nhất” cho các doanh nghiệp và toàn Tổng công ty vào năm 2003.

e) Về tổ chức sản xuất kinh doanh:

- Tập trung thực hiện Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm loại hình Tổng công ty tham gia góp vốn với các doanh nghiệp thành viên, bảo đảm đến năm 2003 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

- Sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp dịch vụ hàng hải; nghiên cứu thành lập các Công ty dịch vụ hàng hải tại nước ngoài để đạt mục tiêu đề ra.

- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển phù hợp.

4. Nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2001-2005 dự tính là 10.449 tỷ VNĐ và 226 triệu USD, trong đó:

- Vốn đầu tư phát triển đội tầu khoảng 5.120 tỷ VNĐ và 226 triệu USD.

- Vốn đầu tư phát triển cảng và dịch vụ hàng hải khoảng 5.329 tỷ VNĐ.