Điều 6. Các nguyên tắc xác định mức tiền cho thuê đất:
1. Trên cơ sở hướng dẫn tại bản quy định này, UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến bằng văn bản về tiền cho thuê đất của mỗi một dự án cụ thể. Trong đó nêu rõ: mức cơ bản quy định cho từng loại đất, các hệ số tính toán và tổng số tiền thuê đất cho một đơn vị diện tích trong một năm để Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư có cơ sở quyết định mức tiền thuê chính thức và ghi vào giấy phép đầu tư hoặc cơ quan cho thuê đất ghi vào hợp đồng thuê đất. Bộ Tài chính chỉ có ý kiến trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và Đầu tư đề nghị.
2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép thuê đất của Nhà nước, đầu tư xây dựng nhà để bán thì phải trả tiền thuê đất cho đến khi bán nhà cho người khác sử dụng. Các đơn vị, cá nhân Việt Nam mua nhà có trách nhiệm trả tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thời điểm xác định tính mức tiền cho thuê đất:
Thời điểm tính tiền thuê đất là ngày cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp xí nghiệp đã được phép sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời điểm tính tiền thuê đất là ngày ký biên bản bàn giao đất cho xí nghiệp sử dụng.
Trường hợp bên Việt Nam tham gia XNLD được phép góp vốn bằng tiền thuê đất thì thời điểm tính tiền thuê là ngày Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép cho XNLD.