vanban.org

Điều 1. Nay quy định tạm thời về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển các lớp đầu cấp trên địa bàn toàn tỉnh như sau: — Quyết định 1414/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/06/2007 Hiệu lực 15/06/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1414/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định tạm thời về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển các lớp đầu cấp trên địa bàn toàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng thu, nộp phí tuyển sinh:

Các học sinh khi tham gia dự thi hoặc dự tuyển vào các lớp 6 (Trung học cơ sở) và lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên) của các cơ sở giáo dục công lập hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên và bổ túc văn hoá hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước (gọi chung là các trường trung học công lập) phải nộp phí dự thi, dự tuyển theo qui định dưới đây: 

               STT     Loại phí Mức thu
Học sinh thi vào các trường huyện miền núi Học sinh thi vào các trường huyện đồng bằng Học sinh thi vào các trường thành phố Huế
A Phí dự tuyển
1 Dự tuyển vào lớp 6 5.000 6.000 8.000
2 Dự tuyển vào lớp 10 5.000 6.000 8.000
B Phí dự thi
1 Thi tuyển vào lớp 6, lớp 10 trung học phổ thông 55.000 60.000 65.000
2 Môn chuyên vào lớp chuyên 40.000

3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển:

a) Các trường Trung học công lập được giao thu phí có trách nhiệm:

- Tổ chức thu phí dự thi, dự tuyển theo đúng qui định tại quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh; thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí dự thi, dự tuyển tại trường và tại các điểm nhận hồ sơ tuyển sinh; khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành cho đối tượng nộp.

 - Mở sổ sách kế toán theo dõi việc thu và sử dụng số phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

b) Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp (phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo):

 - Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đối chiếu việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển tại các trường trực thuộc.

- Tổng hợp quyết toán phí dự thi, dự tuyển theo chế độ qui định.

c) Tiền thu phí dự thi, dự tuyển được để lại 100% để chi phí cho công tác tuyển sinh và được quản lý sử dụng như sau:

- Đối với phí dự tuyển vào lớp 6 và lớp 10:

+ Các trường có tổ chức xét tuyển được để lại 70% số phí thực thu để chi phí trực tiếp cho việc tổ chức xét tuyển, gồm:

Chi phí tiếp nhận hồ sơ;

Chi phí nhập dữ liệu;

Chi phí cho hội đồng xét tuyển;

Chi mua văn phòng phẩm, biên lai thu phí, chi phí điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…;

Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…;

Khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức trong công tác xét tuyển;

Các chi phí trực tiếp khác;

+ Nộp 30 % số phí thực thu cho Phòng Giáo dục (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác xét tuyển như:

Chi phí xử lý thông tin, dữ liệu;

Chi phí in ấn, cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển;

Hội nghị chuyên đề về công tác xét tuyển, hội nghị tổng kết công tác xét tuyển; Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…;

Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…; Các chi phí trực tiếp khác.

- Đối với phí dự thi vào lớp 6, lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên): 

+ Các trường có tổ chức thi tuyển được để lại 2.500 đ/1 hồ sơ để chi phí: Chi phí tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Nhập dữ liệu; Trả hồ sơ (nếu không trúng tuyển); 

+ Nộp số phí thực thu còn lại cho Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác thi tuyển như:

Chi phí nhập dữ liệu tổng hợp và xử lý thông tin dữ liệu; 

Chi phí ra đề thi và làm đề thi;

Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu, đề thi, giấy thi…; 

Chi phí cho Hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi; Chi phí in và cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển cho thí sinh; 

Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt cho hội đồng coi thi, chấm thi, làm đề…; 

Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức cho công tác xét tuyển; 

Chi cho công tác quản lý, chi khác; 

Việc sử dụng phí dự thi để chi chi phí cho công tác tuyển sinh phải đúng định mức, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Kết thúc mùa tuyển sinh, kinh phí dự thi, dự tuyển còn thừa không sử dụng hết được để lại để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ tuyển sinh năm sau. 

- Đối với các trường thực hiện vừa thi tuyển, vừa xét tuyển vào lớp 6, lớp 10: Áp dụng thu phí dự thi, đồng thời thu bổ sung 50% phí dự tuyển theo quy định ở mức thu phí nói trên và sử dụng phí theo đúng quy định mục 3.3 a và 3.3 b của Điều 1.