Điều 1. Quy định về việc xác định giá đất tái định cư trên địa bàn thành phố như sau:
1. Mức giá đất tái định cư áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn giao đất tái định cư được xác định bằng giá đất ở hiện trạng tự nhiên (quy định tại Bảng giá đất ban hành ngày 01/01 hàng năm của Uỷ ban nhân dân thành phố) vị trí khu đất tái định cư cộng (+) với chi phí xây dựng hạ tầng (gồm: hạng mục đường giao thông nội bộ, vỉa hè, thoát nước thải trong khu tái định cư; không bao gồm: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí san lấp mặt bằng bằng cao độ cốt đất ở hiện trạng tự nhiên, chi phí cấp điện chiếu sáng công cộng và cấp nước công cộng trong dự án khu tái định cư).
2. Mức giá đất áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tái định cư được xét giao đất có thu tiền sử dụng đất trong khu tái định cư: tính tăng 20% mức giá đất tái định cư đối với hộ đủ điều kiện tiêu chuẩn tái định cư cùng vị trí.