vanban.org

Điều 6. Cách chấm điểm — Quyết định 141/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2016 Thay thế: 387/2016/QĐ-UBND · 04/07/2016
Bắc Giang Ban hành 16/04/2015 Hiệu lực 26/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 387/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 387/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 141/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 141/2015/QĐ-UBND
15/07/2016387/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 193/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 193/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 141/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách chấm điểm

1. Cách chấm điểm của những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ định lượng

a) Những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ có cả hai tiêu chí thời gian hoàn thành và khối lượng hoàn thành đạt kế hoạch: tính điểm tối đa;

b) Những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành tiêu chí về thời gian và khối lượng hoàn thành vượt kế hoạch từ 10% đến dưới 30% được cộng 01 điểm; từ 31% đến dưới 50% được cộng 02 điểm; từ 51% đến dưới 70% được cộng 03 điểm; từ 70% trở lên được cộng 05 điểm.

c) Những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ không hoàn thành kế hoạch

 Nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành tiêu chí về thời gian và đạt từ 70% đến dưới 100% tiêu chí về khối lượng, tính 70% số điểm tối đa;

 Nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành tiêu chí về thời gian và đạt từ 50% đến dưới 70% tiêu chí về khối lượng, tính 30% số điểm tối đa;

 Nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ có khối lượng hoàn thành đạt dưới 50% kế hoạch hoặc không hoàn thành tiêu chí về thời gian và có khối lượng hoàn thành đạt từ 50% đến dưới 70%, không tính điểm.

Nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ không hoàn thành tiêu chí về thời gian và đạt từ 70% đến dưới 100% tiêu chí về khối lượng, tính 50% số điểm tối đa.

2. Cách chấm điểm những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ định tính

a) Những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch: tính điểm tối đa;

b) Những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ không hoàn thành kế hoạch: không được tính điểm.

3. Ngoài cách chấm điểm nêu trên, đối với các nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ dưới đây được áp dụng cách chấm điểm như sau:

a) Nhiệm vụ đột xuất cấp trên giao nếu hoàn thành tốt hoặc có thành tích xuất sắc được cấp trên biểu dương, khen thưởng: cộng 20 điểm.

b) Những nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ do người đứng đầu đăng ký đã được chấp thuận do khách quan không thực hiện được phải điều chỉnh sang nội dung, chỉ tiêu nhiệm vụ khác hoặc điều chỉnh về thời gian, tính bằng 80% tổng số điểm của nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó; do chủ quan không thực hiện được phải điều chỉnh sang nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ khác, tính 50% tổng số điểm của nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó.

4. Điểm trừ:

Điểm trừ được xác định như sau:

a) Cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa; thực hiện không đúng quy định về bộ thủ tục hành chính; cấp huyện có xã chưa thực hiện cơ chế một cửa: trừ 20 điểm (cơ quan, đơn vị, không có chức năng thực hiện cơ chế một cửa theo quy định của Chính phủ thì không trừ điểm);

b) Cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện không nghiêm quy định về văn hoá công sở, bị cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê bình bằng văn bản, trừ 20 điểm;

c) Tham mưu ban hành văn bản sai sót phải sửa đổi, trừ 05 điểm; đình chỉ thi hành, trừ 10 điểm; trái quy định phải huỷ bỏ, trừ 20 điểm; bị Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê bình bằng văn bản, mỗi lần trừ 10 điểm; các nội dung trình phiên họp UBND tỉnh không được thông qua, trừ 10 điểm;

d) Tập thể lãnh đạo mất đoàn kết, trừ 30 điểm; chấp hành chế độ thông tin báo cáo chậm so với quy định, mỗi lần chậm trừ 05 điểm; không báo cáo, trừ 10 điểm (bao gồm báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất);

đ) Có cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải xử lý: buộc thôi việc, trừ 20 điểm; cảnh cáo, trừ 15 điểm; khiển trách, trừ 10 điểm; có công chức, viên chức vi phạm các quy định về an toàn giao thông và quy định khác, mỗi công chức, viên chức vi phạm trừ 10 điểm.

e) Vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách, kinh phí được giao bị cơ quan tài chính thanh tra, kiểm tra phát hiện có sai phạm, trừ 20 điểm.

g) Chưa ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc (kể cả UBND cấp xã đối với Chủ tịch UBND huyện, thành phố) hoặc ban hành Quy định nhưng không thực hiện, trừ 20 điểm.

h) Người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ đột xuất cấp trên giao do chủ quan, trừ 10 điểm.