vanban.org

Điều 7. Đài phát thanh truyền hình tỉnh là đơn vị dự toán và thống nhất quản lý ngân sách ngành từ Đài tỉnh đến Đài huyện, thị xã. Đài tỉnh có nhiệm vụ căn cứ vào định mức, yêu cầu phát triển sự nghiệp phát thanh truyền hình, truyền hình trong tỉnh mà lập kế hoạch tài chính (xây dựng cơ bản, thiết bị và kinh phí sự nghiệp). Từ Đài tỉnh đến Đài truyền thanh các huyện chấp hành chế độ kiểm tra, quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý thu chi hiện hành. Trong trường hợp có phát sinh ngoài dự toán, Giám đốc Đài tỉnh làm việc cụ thể với Sở Tài chính vật giá và báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. — Quyết định 1406/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/09/1996 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 28/09/1996 Hiệu lực 28/09/1996 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1406/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đài phát thanh truyền hình tỉnh là đơn vị dự toán và thống nhất quản lý ngân sách ngành từ Đài tỉnh đến Đài huyện, thị xã. Đài tỉnh có nhiệm vụ căn cứ vào định mức, yêu cầu phát triển sự nghiệp phát thanh truyền hình, truyền hình trong tỉnh mà lập kế hoạch tài chính (xây dựng cơ bản, thiết bị và kinh phí sự nghiệp). Từ Đài tỉnh đến Đài truyền thanh các huyện chấp hành chế độ kiểm tra, quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý thu chi hiện hành. Trong trường hợp có phát sinh ngoài dự toán, Giám đốc Đài tỉnh làm việc cụ thể với Sở Tài chính vật giá và báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

          Đài truyền thanh huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Đài phát thanh truyền hình tỉnh là đơn vị thực hiện kế hoạch ngân sách do Đài tỉnh phân bổ và quyết toán theo quyên tắc tài chính quy định.

          Ủy ban nhân dân xã phường có trách nhiệm tạo nguồn ngân sách từ quỹ phúc lợi và đóng góp của nhân dân để giải quyết phụ cấp cho cán bộ quản lý các trạm truyền thanh cơ sở.