Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công ích
Ủy ban nhân dân thành phố (chủ sở hữu) ủy quyền cho các Sở quản lý chuyên ngành quản lý tài sản công ích và chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố về nhiệm vụ được giao;
Lập hồ sơ: Danh mục, quy trình vận hành, bảo trì, khai thác;
Tổ chức đấu thầu, đặt hàng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc Danh mục B, Phụ lục danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích (ban hành kèm theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ). Đối với những tài sản không nằm trong danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích nêu trên thì thực hiện các phương thức do ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành;
Điều chuyển, thu hồi, thanh lý, cho thuê và chuyển nhượng tài sản công ích;
Đầu tư, tiếp nhận, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản công ích;
Lập kế hoạch tài chính, đầu tư ngắn và dài hạn cho công tác quản lý, vận hành;
Báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu;
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp hợp đồng và xử lý vướng mắc về quản lý, vận hành, khai thác đối với tài sản công ích.