vanban.org

Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: — Quyết định 1402/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Hà Giang Ban hành 08/07/2011 Hiệu lực 17/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1402/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1402/2011/QĐ-UBND
01/01/201524/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 75/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1402/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng: Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước để tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm khi:

- Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.

- Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.

- Chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

- Nhà nước cho thuê mặt nước.

b) Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các đối tượng được quy định tại điểm b, khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 và các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Đơn giá thuê đất

a) Đơn giá cho thuê đất để tính thu tiền thuê đất hàng năm là:

Đơn giá cho thuê đất = Giá đất x Tỷ lệ %

Trong đó:

- Giá đất: Tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành và công bố công khai hàng năm. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. Cụ thể:

+ Trường hợp giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm tính tiền cho thuê đất so với bảng giá đất do UBND tỉnh công bố ban hành hàng năm tăng ≤ 20% thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng báo cáo Thường trực UBND tỉnh quyết định điều chỉnh.

+ Trường hợp giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm tính tiền cho thuê đất so với bảng giá đất do UBND tỉnh công bố ban hành hàng năm tăng > 20% thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng báo cáo Thường trực UBND tỉnh để Thường trực UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh.

- Tỷ lệ % làm căn cứ xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh được tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.

- Đơn vị tính đơn giá thuê đất = VNĐ/m­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­2 /năm.

b) Đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (áp dụng cho các đối tượng thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật Đất đai) thì số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời gian thuê là:

Đơn giá thuê đất = Giá đất x Tỷ lệ % x Diện tích đất thuê x Thời gian thuê.

Trong đó: Giá đất và tỷ lệ % được xác định theo điểm a khoản 2 Điều này.

c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

d) Áp dụng đơn giá thuê đất: Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

- Đối với các dự án thuê đất thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Đối với các dự án thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng như sau:

+ Đối với các dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006 đến thời điểm hiện nay đang trong thời gian ổn định 5 năm (kể từ khi có quyết định thuê đất) thì khi hết thời gian ổn định đó mới thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp các dự án đã hết thời gian ổn định 5 năm (kể từ khi có quyết định thuê đất) thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm 2 khoản 2 Điều này.

+ Đối với các dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006 nộp tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Đồng thời truy thu tiền thuê đất phải nộp cho thời gian thuê đất tính từ ngày 01/01/2006 đến ngày điều chỉnh.

3. Đơn giá thuê mặt nước

a) Đối với trường hợp thuê mặt nước phải lập dự án (dự án sử dụng mặt nước cố định và dự án sử dụng mặt nước không cố định). Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.

b) Đối với trường hợp thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ, không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:

- Đối với địa bàn thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, Bắc Quang là 250đ/m2/năm.

- Đối với địa bàn các huyện còn lại: 150đ/m2/năm.

4. Thời gian ổn định và điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

a) Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:

- Đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm của mỗi dự án được ổn định 05 năm.

- Đơn giá trúng đấu giá trả tiền thuê đất hàng năm được ổn định trong 10 năm.

- Đơn giá thuê mặt nước tại khoản 3 Điều này được ổn định 05 năm.

b) Điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi hết thời gian ổn định:

- Đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được điều chỉnh và xác định như điểm a khoản 2 Điều này. Đối với các dự án có thay đổi cả về mục đích sử dụng đất thuê và hệ số sử dụng đất thì phải xác định lại giá đất thị trường để tính thu tiền thuê đất cùng với điều chỉnh cả tỷ lệ % xác định đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê mới.

- Đơn giá trúng đấu giá trả tiền thuê đất hàng năm được áp dụng như trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước.

- Đơn giá thuê mặt nước do Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.